Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm trong các doanh nghiệp xây lắp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm tại Công ty Cổ phần XD&TM Tấn Đạt Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm xây lắp tại Công ty Cổ phần XD&TM Tấn Đạt 4 PHẦ II – ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ CHI PHÍ VÀ TÍ H GIÁ THÀ H SẢ PHẨM TRO G DOA H GHIỆP XÂY LẮP 1. Tổng quan về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp 1. Khái niệm Theo ChuNn mực kế toán Việt Nam số 01 “chuNn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) định nghĩa về chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Theo thông tư 133/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán DN “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã có tiền hay chưa”.
Theo Nghiêm Văn Lợi, chi phí sản xuất được định nghĩa như sau: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)”. Hoặc chi phí sản xuất có thể được định nghĩa: “Là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để chi mua tất cả các yếu tố đầu vào để phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phNm nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.” Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định giá thành sản phNm. Xác định chi phí sản xuất rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp xác định được giá thành sản phNm chính xác, giúp doanh nghiệp dễ tạo ra lợi nhuận hơn. Phân loại Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng lại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.
Trên thực tế có nhiều cách phân loại khác nhau và mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lí, hoạch toán, kiểm tra và kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu: 1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế Theo Võ Văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp, thì “Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố này bao gồm những thành phần sau: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nguyên vật liệu khác.
Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương, phải trả người lao động, và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định, tài sản dài hạn dùng vào sản xuất kinh doanh. Tổng mức chi phí khấu hao, giúp nhà quản lý nhận biết mức chuyển dịch, hao mòn tài sản cố định, tài sản dài hạn. Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện.
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp” 1. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí Theo Võ Văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp, phân loại như sau: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phNm như chi phí nguyên vật liệu chính, 6 chi phí nguyên vật liệu phụ.Chi phí nguyên liệu trực tiếp tuy thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận biết, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tích chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng. Như vậy chi phí sản xuất chung thường bao gồm: Lương của nhân viên quản lý đội, công trình; các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất. Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí nhân công trả cho người điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công.
Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân lái máy. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Chi phí khác: Bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường. Phân loại theo mối quan hệ với mức hoạt động (Mô hình ứng xử chi phí) Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm - Kế toán chi phí, cho rằng: “Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phNm sản xuất ra, số lượng sản phNm tiêu thụ, số giờ máy vận hành; tỷ lệ thuận chỉ trong 1 phạm vi hoạt động.
7 Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí. Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí; ở một mức độ khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm - Kế toán chi phí, phân loại như sau: “Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Theo Võ Văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp, thì “Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp. Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, địa bàn sản xuất, tính chất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình và đặc điểm sản phNm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: + Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất, … + Đối tượng chịu chi phí: đơn đặt hàng, sản phNm, công trường thi công, … Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phNm, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phNm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Theo Võ Văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư, gồm các phương pháp sau: “Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí. Trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: Chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công, khu vực thi công: Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối tượng hoạch toán chi phí là các bộ phận, các đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạn mục công trình. Phương pháp tập hợp theo khối lượng công việc hoàn thành: Theo phương pháp này toàn bộ chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định được tập hợp cho từng đối tượng chịu phí.