Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội. Đặc thù của hoạt động sản xuất xây lắp là chu kỳ thi công kéo dài, khối lượng vốn đầu tư lớn, địa bàn phân tán và sản phẩm mang tính chất đơn chiếc theo từng thiết kế dự toán. Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản mục chi phí nhằm kiểm soát định mức, hạn chế thất thoát vốn và xác định chính xác giá thành thực tế trở thành yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Thủy (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào việc khảo sát thực tiễn công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt – một doanh nghiệp xây lắp có trụ sở tại tỉnh Hà Tĩnh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt, trọng tâm nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trên công trình cụ thể: "Đường liên xã Khánh – Vượng".
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động, tài sản và nguồn vốn thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình thực hiện trong năm 2022 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 1 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp lý: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC); Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng từ ngày 01/01/2017 thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các công trình giáo trình của PGS.TS. Võ Văn Nhị ("Kế toán doanh nghiệp xây lắp"), ThS. Huỳnh Lợi và ThS. Nguyễn Khắc Tâm ("Kế toán chi phí"), TS. Đỗ Minh Thành ("Kế toán xây dựng cơ bản" – Đại học Thương mại), Nghiêm Văn Lợi.

Hệ thống lý luận tập trung làm rõ các tiêu chí phân loại chi phí và các mối quan hệ cấu thành giá thành:

  • Phân loại chi phí:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (SDMTC), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.
  • Phân loại giá thành và mối quan hệ giá trị: Giá thành dự toán ($Z_{dt}$), giá thành kế hoạch ($Z_{kh}$), giá thành thực tế ($Z_{tt}$). Về nguyên tắc quản lý kinh tế, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phải thỏa mãn điều kiện: $Z_{tt} < Z_{kh} < Z_{dt}$.
  • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Khoản mục chi phí theo TT 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh Tài khoản hạch toán chi tiết
Chi phí NVLTT Giá trị thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình. TK 1541
Chi phí NCTT Tiền lương, tiền công, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp. TK 1542
Chi phí SDMTC Chi phí nhiên liệu, vật liệu, tiền lương công nhân điều khiển máy, khấu hao và chi phí thuê ngoài máy thi công. TK 1543
Chi phí SXC Chi phí quản lý đội, tổ thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) trên lương công nhân. TK 1547
Tổng hợp CPSX Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh để xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá trị hoàn thành bàn giao. TK 154

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp định khoản, ghi chép sổ kế toán và thao tác nhập liệu trên máy vi tính tại Phòng Kế toán và các tổ đội thi công.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành nhằm làm rõ quy chế quản lý nội bộ và luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp tổng hợp, ghi chép: Sao chụp hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và Báo cáo tài chính.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán ban hành nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh số liệu phản ánh tình hình tài chính, nguồn vốn, lao động qua 3 năm (2019 - 2021) và phân tích các chỉ tiêu định mức dự toán với thực tế phát sinh.
    • Phương pháp sơ đồ: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các quan hệ đối ứng tài khoản thông qua sơ đồ tài khoản chữ T.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt:

  • Bảng phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 2019 – 2021 (Bảng 2.1, 2.2, 2.3).
  • Hệ thống chứng từ phát sinh: Bảng thanh toán lương tháng 1/2022 (Bảng 2.4), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vật tư.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, Sổ chi tiết các tài khoản TK 1541, TK 1542, TK 1543, TK 1547 và Bảng tính giá thành thực tế công trình "Đường liên xã Khánh – Vượng" (Biểu 2.1 đến Biểu 2.21).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 khái quát hóa lý luận về chi phí và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản với các nội dung trọng tâm:

  • Phân tích đặc thù sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán: Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, địa điểm thi công phân tán ngoài trời chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết; quá trình sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Căn cứ vào quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý, đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp thường là từng công trình, hạng mục công trình, hoặc đơn vị thi công. Các phương pháp tập hợp phổ biến bao gồm phương pháp theo công trình/hạng mục, theo đơn đặt hàng, theo khu vực thi công và theo khối lượng công việc hoàn thành.
  • Quy trình hạch toán chi phí theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp xây lắp không tổ chức các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà phản ánh trực tiếp vào các tiểu khoản chi tiết mở trên TK 154 (TK 1541, 1542, 1543, 1547). Cuối kỳ, kế toán không có số dư trên các tiểu khoản này mà tổng hợp về TK 154 để theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức xác định dở dang theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng khi công trình bàn giao toàn bộ) và theo sản lượng hoàn thành tương đương (áp dụng khi bàn giao theo giai đoạn quy ước); hệ thống hóa kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt. Trụ sở tại số 232, đường Nguyễn Công Trứ, Phường Tân Giang, TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Hợi – Giám đốc.
    • Quá trình phát triển: Thành lập năm 2006 với pháp nhân ban đầu là Công ty TNHH Xây dựng Tấn Đạt, sau gần 2 năm hoạt động đã chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    • Các gói thầu thi công tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh: Trụ sở Chi cục Thuế TP. Hà Tĩnh; Khu B khối điều trị nội trú – Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh; Trung tâm nghiệp vụ lực lượng An ninh Công an tỉnh; Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trụ sở UBND tỉnh Hà Tĩnh.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật) và 4 Đội thi công xây dựng trực thuộc.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng điều hành chung; Kế toán tổng hợp; Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán NVL và TSCĐ; Kế toán thanh toán và bàn giao công trình; Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý dữ liệu qua Phần mềm kế toán Hùng Cường.
    • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng cả kỳ dự trữ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành công trình "Đường liên xã Khánh – Vượng":
    • Chi phí NVLTT (TK 1541): Phản ánh chi phí cát, đá, xi măng, nhựa đường. Khi xuất kho hoặc mua đưa thẳng ra công trường, kế toán ghi Nợ TK 1541 / Có TK 152, TK 331, TK 111. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 1541.
    • Chi phí NCTT (TK 1542): Hạch toán lương trả cho công nhân xây lắp trực tiếp theo hình thức lương nhật, lương khoán hoặc thời vụ căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương (ghi Nợ TK 1542 / Có TK 334).
    • Chi phí SDMTC (TK 1543): Công ty kết hợp giữa máy thi công tự có và thuê ngoài. Với máy thuê ngoài, kế toán căn cứ hợp đồng và hóa đơn dịch vụ ghi Nợ TK 1543, Nợ TK 133 / Có TK 331, TK 111. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154.
    • Chi phí SXC (TK 1547): Tập hợp chi phí khấu hao máy móc quản lý công trường, lương nhân viên chỉ đạo đội thi công, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên quỹ lương trực tiếp. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154.
    • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Căn cứ hợp đồng xây dựng trọn gói hoàn thành bàn giao toàn bộ, công trình "Đường liên xã Khánh – Vượng" áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế phát sinh lũy kế và xác định tổng giá thành theo phương pháp trực tiếp khi công trình nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần XD&TM Tấn Đạt

Dựa trên phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Chấn chỉnh khâu lập và duyệt phiếu xuất kho vật tư; tăng cường giám sát việc giao nhận vật liệu trực tiếp tại công trường tránh hao hụt ngoài định mức; kiểm kê chặt chẽ vật tư thừa cuối kỳ thi công để ghi giảm trừ chi phí kịp thời.
  2. Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Hoàn thiện quy chế trả lương và chấm công lao động thời vụ; thực hiện đầy đủ việc ký kết hợp đồng lao động và trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định nhằm bảo đảm tính pháp lý của chứng từ chi phí nhân công.
  3. Hoàn thiện kế toán chi phí SXC: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học đối với các chi phí dùng chung cho nhiều hạng mục (phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp), tránh tình trạng dồn ép chi phí cơ học giữa các công trình.
  4. Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng giai đoạn quy ước để kịp thời phản ánh giá thành từng hạng mục, phục vụ công tác thanh quyết toán và đối chiếu với giá trị dự toán được phê duyệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận làm rõ quy trình tổ chức hệ thống tài khoản kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Việc vận hành tài khoản tập hợp chi phí cấp 2 trực thuộc TK 154 (1541, 1542, 1543, 1547) được minh họa xuyên suốt từ chứng từ phát sinh đến sổ tổng hợp.
  • Phản ánh trung thực quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Hùng Cường trong việc xử lý hình thức kế toán Nhật ký chung, từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Biểu 2.20) và Bảng tính giá thành công trình (Biểu 2.21).
  • Trình bày toàn diện thực tế công tác kế toán chi phí tại công trình "Đường liên xã Khánh – Vượng", phản ánh đầy đủ 4 khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp phát sinh trong kỳ kế toán năm 2022.

Đóng góp về mặt phương pháp và thực tiễn

  • Làm rõ tính phù hợp của phương pháp tính giá thành trực tiếp kết hợp với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế phát sinh đối với các gói thầu thi công hạ tầng giao thông quy mô vừa và nhỏ hoàn thành bàn giao một lần.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với các bất cập nội tại về quản lý chứng từ, định mức vật tư và phân bổ chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt, có tính khả thi trong việc áp dụng tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập (gần 4 tháng), khóa luận chỉ khảo sát sâu quy trình hạch toán chi phí trên một công trình đơn lẻ ("Đường liên xã Khánh – Vượng"), chưa thể bao quát toàn bộ các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp khác mà công ty đang đồng thời triển khai.
    • Về dữ liệu phân tích: Dữ liệu minh họa thực tế về tiền lương và chi phí tập hợp chi tiết chủ yếu trích xuất tại kỳ kế toán tháng 1 năm 2022, chưa phân tích chuỗi số liệu chi phí biến động qua các tháng thi công trọng điểm trong toàn bộ chu kỳ xây lắp của công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán chi phí cho các công trình quy mô lớn có thời gian thi công kéo dài nhiều năm, áp dụng phương thức nghiệm thu bàn giao và thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành quy ước.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, trọng tâm là phân tích biến động chi phí thực tế so với chi phí dự toán nhằm nhận diện nguyên nhân phát sinh lãng phí trong thi công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) thay vì Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp mẫu biểu tổ chức hệ thống sổ chi tiết TK 154 (1541, 1542, 1543, 1547) và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp, máy thi công thuê ngoài và phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán chữ T từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.6; bảng danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Biểu 2.1 đến 2.21); quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt đang áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (chuyển đổi từ ngày 01/01/2017). Công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên Phần mềm kế toán Hùng Cường.

2. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, các khoản mục chi phí xây lắp được hạch toán qua những tài khoản nào?

Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (TK 621, 622, 623, 627) mà hạch toán trực tiếp vào các tiểu khoản chi tiết thuộc Tài khoản 154:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công.
  • TK 1547: Chi phí sản xuất chung.

3. Công trình thực tế được tác giả lựa chọn để nghiên cứu hạch toán chi phí và tính giá thành là công trình nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình: "Đường liên xã Khánh – Vượng" do Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt thi công trong năm 2022.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và bao gồm những bộ phận nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp điều hành chung. Dưới Kế toán trưởng gồm 6 vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp; Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương; Kế toán thanh toán & bàn giao công trình; Kế toán nguyên vật liệu & tài sản cố định; và Thủ quỹ.

5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính khấu hao tài sản cố định và giá trị vật liệu xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Đối với hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho của nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền tháng cả kỳ dự trữ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tiểu khoản TK 154 và vận hành phần mềm kế toán Hùng Cường trên công trình thực tế "Đường liên xã Khánh – Vượng" tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Tấn Đạt. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết các tồn tại về quản lý chứng từ, kiểm soát định mức vật tư và phân bổ chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.