Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất bắt buộc phải tìm kiếm các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, đồng thời duy trì mức giá bán hợp lý trên thị trường. Muốn đạt được mục tiêu này, công tác quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, hạn chế lãng phí và tối ưu hóa nguồn lực đóng vai trò mang tính quyết định. Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung gian trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính cốt lõi để xác định kết quả kinh doanh và đề ra chính sách giá bán. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh nhằm đối chiếu lý luận với thực tiễn sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh; trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Nghiên cứu được đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh.
    3. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu tương ứng bao gồm việc làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích các nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua giai đoạn 2015–2017, và phản ánh chi tiết thực trạng ghi chép chứng từ, sổ sách hạch toán chi phí cho các đơn hàng cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh (Địa chỉ: Tổ 4, phường Phú Lãm, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và đánh giá qua 3 năm (2015–2017); dữ liệu thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được khảo sát chuyên sâu trong tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp sản xuất và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.

Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát qua công thức cân đối chi phí:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Lý luận kế toán trong khóa luận phân loại chi phí theo hai tiêu thức cơ bản:

  • Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm 7 yếu tố (nguyên liệu, vật liệu; nhiên liệu, động lực; tiền lương và các khoản phụ cấp lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền).
  • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Về phương pháp tính giá thành, văn bản tổng hợp 6 phương pháp lý thuyết: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số, phương pháp theo tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp và phương pháp theo định mức. Đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khóa luận nêu rõ 3 phương pháp: theo chi phí sản xuất định mức, theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, và theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Hệ thống tài khoản hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên bao gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán, các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm và hồ sơ báo cáo nội bộ của công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán: Thu thập dữ liệu thực tế từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu chi), hệ thống sổ chi tiết tài khoản (Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627), Sổ nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp chuyên gia: Xây dựng hệ thống các chuẩn đánh giá cho từng tiêu chí cụ thể, rõ ràng và tường minh.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, so sánh tỷ trọng cơ cấu nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua giai đoạn 2015–2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tác giả phân tích mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, trong đó việc hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở quản lý định mức chi phí đóng vai trò nền tảng. Nội dung chương trình bày chi tiết khái niệm, bản chất kinh tế và các cách phân loại chi phí sản xuất (theo yếu tố và theo khoản mục), phân loại giá thành (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Chương này làm rõ bản chất mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: giống nhau về chất (đều là hao phí lao động bằng tiền) nhưng khác nhau về lượng và giới hạn thời gian tập hợp.

Bên cạnh đó, chương 1 minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên thông qua các sơ đồ tài khoản:

  • Trình tự hạch toán TK 621: phản ánh xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp, kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 hoặc ghi nhận chi phí vượt định mức vào TK 632.
  • Trình tự hạch toán TK 622: tập hợp chi phí tiền lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) từ TK 334, TK 338 và kết chuyển sang TK 154.
  • Trình tự hạch toán TK 627: tập hợp chi phí chung tại các phân xưởng qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278), phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi vào giá thành chế biến hoặc giá vốn hàng bán (TK 632) khi hoạt động dưới công suất bình thường.
  • Phương pháp tổng hợp chi phí trên TK 154 để xác định giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản ở Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh

Chương 2 mô tả bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh (GiaMinh Indus., JSC) được cấp phép và chính thức hoạt động từ ngày 10/11/2009, mã số thuế 01042411669, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Kim Thanh, mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Hà Tây. Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm sản xuất và kinh doanh hạt chống ẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, túi PP, túi PE, màng PP, hạt nhựa HDPE và hạt nhựa LLDPE.

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên gồm 01 Chủ tịch, nhiệm kỳ 5 năm, trong đó thành viên độc lập không điều hành chiếm ít nhất một phần ba), Ban kiểm soát (04 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Kỹ thuật) và Phân xưởng sản xuất (gồm 2 phân xưởng chuyên môn hóa).

Về cơ sở vật chất kỹ thuật tính đến ngày 31/12/2017:

  • Tổng giá trị còn lại so với nguyên giá tài sản cố định của công ty đạt 65,60%, cho thấy hiện trạng máy móc, nhà xưởng còn khá mới.
  • Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng nguyên giá lớn nhất với 49,57% (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 75,94% do công ty đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ).
  • Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 34,06% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 47,88%).
  • Phương tiện vận tải chiếm 15,14% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 70,77%).
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng thấp nhất với 1,23% nguyên giá.

Về đặc điểm lao động tính đến ngày 31/12/2017:

  • Tổng số nhân sự là 48 người. Phân theo tính chất: lao động trực tiếp chiếm 70,83% (34 người), lao động gián tiếp chiếm 29,17% (14 người).
  • Phân theo giới tính: nam giới chiếm 66,67% (32 người), nữ giới chiếm 33,33% (16 người).
  • Phân theo trình độ chuyên môn: đại học có 5 người (10,42%), cao đẳng có 14 người (29,17%), trung cấp có 3 người (6,25%), lao động phổ thông chưa qua đào tạo có 26 người (54,16%).

Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017:

Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Tốc độ tăng tổng tài sản (vốn kinh doanh) — 110,34% 114,42% 112,36%
Tốc độ tăng tài sản ngắn hạn — — 120,65% 117,61%
Tốc độ tăng tài sản dài hạn — — — 97,82%
Tốc độ tăng nợ phải trả — 113,18% 119,61% 116,35%
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV — 102,28% 104,02% 103,16%
Giá vốn hàng bán — 101,84% 104,37% 103,10%
Lợi nhuận trước thuế — 131,52% 120,71% 126,00%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (ĐVT: Đồng) — — 84.388.000 126,00%

Về sản lượng hiện vật, hạt chống ẩm là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất của công ty qua các năm (năm 2015 đạt 100.032 kg, chiếm 26,44% tổng sản lượng; tốc độ phát triển bình quân đạt 103,47%). Mặt hàng có tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân cao nhất là hạt nhựa HDPE đạt 122,03%, tiếp đến là hạt nhựa LLDPE đạt 115,46% và túi PP đạt 107,29%.

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh

Chương 3 đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán chi phí giá thành tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 người hoạt động theo mô hình kết hợp trực tuyến và phối hợp: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt và thanh toán, Kế toán tiền gửi và công nợ, Kế toán vật tư và tài sản.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Quy trình sản xuất: Mang tính chất liên tục, khép kín tại 2 phân xưởng, chu kỳ sản xuất ngắn qua 4 bước: (1) Tiếp nhận đơn hàng/hợp đồng và nghiên cứu kỹ thuật; (2) Tính toán định mức nguyên vật liệu; (3) Xuất nguyên vật liệu từ kho xuống phân xưởng; (4) Kiểm tra chất lượng thành phẩm (KCS) trước khi nhập kho.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm sản xuất (hạt chống ẩm, túi PP, màng PP...); đối tượng tính giá thành được xác định theo từng đơn đặt hàng cụ thể. Khóa luận khảo sát thực tế việc tính giá thành cho Đơn đặt hàng mã hiệu SCG.165 của Công ty TNHH Long Bích Tea trong tháng 12/2017.
  • Thực hành kế toán chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm khoảng 70% tổng chi phí sản xuất. Nguyên liệu chính sản xuất hạt chống ẩm là hạt Silica gel; vật liệu phụ gồm hợp chất đioxit silic và nhiên liệu dầu diezen. Việc tính giá xuất kho thực hiện theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ ngày 11/12/2017 xuất 2.900 kg Silica gel phục vụ đơn hàng SCG.165: đơn giá bình quân tính được là 110.828,18 đồng/kg (với số dư đầu kỳ 1.250 kg, nhập trong kỳ 2.000 kg), trị giá xuất đạt 266.345.000 đồng (hoặc 266.738.000 đồng theo các phiếu thực tế). Định khoản: Nợ TK 621 (chi tiết SCG.165) / Có TK 1521. Tổng phát sinh Nợ TK 621.165 trên Sổ chi tiết tháng 12 đạt 531.345.000 đồng; tổng phát sinh Nợ TK 621 trên Sổ cái tháng 12/2017 đạt 803.507.000 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương thợ trực tiếp sản xuất, tiền ăn ca và phụ cấp, hạch toán đối ứng qua TK 334. Căn cứ vào bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương cho công nhân sản xuất đơn hàng SCG.165 tháng 12/2017 (nghiệp vụ thanh toán lương CNSX ghi nhận 78.000.000 đồng).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Theo dõi chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2 (tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng TK 6271, dụng cụ bảo hộ TK 6273, khấu hao TSCĐ phân xưởng TK 6274, chi phí điện thoại/điện nước TK 6277, 6278...). Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 12/2017 được phân bổ cho đơn hàng SCG.165 để lập thẻ tính giá thành sản phẩm hạt chống ẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng cụ thể về hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh trong giai đoạn 2015–2017:

  • Khái quát toàn bộ cơ cấu tài sản và nguồn vốn: vốn kinh doanh tăng trưởng bình quân 112,36%/năm; tỷ trọng nợ phải trả gia tăng với tốc độ bình quân 116,35%/năm phản ánh tình trạng doanh nghiệp tăng cường huy động vốn bên ngoài để đầu tư máy móc thiết bị mới.
  • Làm rõ cơ cấu năng lực máy móc thiết bị đạt giá trị còn lại 75,94% so với nguyên giá, chứng minh cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị được đầu tư tương đối hiện đại, đáp ứng tốt quy trình sản xuất liên tục.
  • Xác nhận tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân đạt 126,00%/năm, phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh có chiều hướng tích cực, trong đó sản lượng mặt hàng hạt chống ẩm luôn giữ vai trò chủ đạo và mặt hàng hạt nhựa HDPE đạt tốc độ tăng trưởng hiện vật cao nhất (122,03%).
  • Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp sản xuất chuyên biệt về bao bì và chất chống ẩm. Nghiên cứu chỉ rõ việc phân định đối tượng tính giá thành theo đơn đặt hàng (thực nghiệm tại đơn hàng SCG.165) phù hợp với phương thức sản xuất theo hợp đồng của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh đầy đủ quy trình trích xuất dữ liệu từ chứng từ ban đầu vào sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627), sổ nhật ký chung và sổ cái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định rõ qua nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế hạn hẹp: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, phần kế toán thực tế tại chương 3 mới chỉ tập hợp chi phí và tính giá thành cho 01 đơn đặt hàng cụ thể (đơn hàng SCG.165 của Công ty TNHH Long Bích Tea) trong số 3 đơn hàng phát sinh trong tháng 12 năm 2017.
  • Hạn chế về dữ liệu trích đoạn: Phần thực trạng tại chương 3 mới trình bày chi tiết hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, trong khi các kiến nghị giải pháp hoàn thiện ở cuối chương 3 chưa được thể hiện trọn vẹn trong phần văn bản cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát chu kỳ sản xuất trọn vẹn trong cả niên độ kế toán (thay vì 01 tháng riêng lẻ), đồng thời nghiên cứu tổng thể việc tập hợp chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như túi PP, màng PP và các loại hạt nhựa tái sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế tại các đơn vị sản xuất:

  • Tham khảo phương pháp nghiên cứu: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực chứng tại doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa, kết hợp phân tích năng lực tài chính, lao động, thiết bị giai đoạn 3 năm với hạch toán nghiệp vụ thực tế.
  • Tham khảo hệ thống chứng từ và sổ sách: Cung cấp minh họa thực tế về hệ thống chứng từ (phiếu xuất kho, phiếu chi), mẫu sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S36-DN), Sổ cái (Mẫu S03b-DN) và Sổ nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Ứng dụng cho doanh nghiệp cùng ngành: Quy trình tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ và phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng là tài liệu tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa, hạt nhựa và phụ liệu chống ẩm công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Gia Minh được quy định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các loại sản phẩm được sản xuất tại phân xưởng (hạt chống ẩm, túi PP, màng PP...). Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể do khách hàng yêu cầu, xuất phát từ đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp là sản xuất theo hợp đồng kinh tế.

3. Đơn đặt hàng cụ thể nào được khảo sát làm điển hình trong khóa luận và gồm các khoản mục chi phí nào? Tác giả khảo sát thực tế Đơn đặt hàng mã hiệu SCG.165 sản xuất hạt chống ẩm cho khách hàng là Công ty TNHH Long Bích Tea trong tháng 12/2017. Các khoản mục chi phí tập hợp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621.165 gồm Silica gel, hợp chất đioxit silic, dầu diezen); chi phí nhân công trực tiếp (TK 622 gồm tiền lương công nhân sản xuất, tiền ăn ca, phụ cấp); và chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân bổ từ hai phân xưởng sản xuất.

4. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty Gia Minh trong giai đoạn 2015–2017 có biến động gì đáng chú ý? Vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng bình quân 112,36%/năm. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 117,61% do lượng hàng tồn kho tăng; tài sản dài hạn giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 97,82% do sự hao mòn tài sản cố định. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng bình quân 116,35%/năm (năm 2016 tăng 13,18%, năm 2017 tăng 19,61%) và chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu do công ty vay vốn bên ngoài để đầu tư đổi mới máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

5. Cơ cấu nhân sự và lao động tại Công ty Gia Minh tính đến 31/12/2017 được phân bổ ra sao? Tổng số lao động của công ty là 48 người. Lao động trực tiếp chiếm 70,83% (34 người) và lao động gián tiếp chiếm 29,17% (14 người). Phân theo giới tính gồm 32 nam (66,67%) và 16 nữ (33,33%). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm đa số với 54,16% (26 người); trình độ đại học có 5 người (10,42%), cao đẳng có 14 người (29,17%) và trung cấp có 3 người (6,25%).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thanh Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2017 và số liệu kế toán chi tiết tháng 12/2017 tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Gia Minh, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí cho đơn đặt hàng hạt chống ẩm SCG.165. Mặc dù phạm vi khảo sát hạch toán thực tế bị giới hạn ở một đơn hàng cụ thể trong một tháng khảo sát, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất trong việc hoàn thiện công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm.