Giới thiệu dự án

Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò xương sống trong việc tạo lập cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, chiếm tỷ trọng trung bình 7,5% - 8,2% GDP tại các nền kinh tế đang phát triển. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp có tính chất đơn chiếc, quy mô dự toán lớn, chu kỳ thi công kéo dài từ 1 đến 5 năm và địa bàn phân tán rộng, dẫn đến rủi ro đội vốn và thất thoát chi phí vật tư từ 12% - 18% nếu thiếu hệ thống kế toán chi phí chặt chẽ.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán kiểm soát, tập hợp và tối ưu hóa chi phí sản xuất xây lắp thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương với ca điển hình: Công trình "Nhà làm việc Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện Ninh Giang" (thi công Quý I/2012 bởi Đội Xây dựng số 9).

graph LR
    A[Nhận thầu & Ký HĐ] --> B[Lập kế hoạch & Dự toán thi công]
    B --> C[Giao khoán nội bộ & Cung ứng NVL]
    C --> D[Tổ chức thi công & Tập hợp CPSX]
    D --> E[Nghiệm thu khối lượng hoàn thành]
    E --> F[Quyết toán & Bàn giao công trình]

Problem Statement và Pain Points

  • Chứng từ luân chuyển chậm: Địa bàn công trường cách xa trụ sở, nhân viên thống kê nộp hóa đơn trễ hạn từ 10 - 15 ngày, gây khó khăn cho việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và kết chuyển chi phí định kỳ.
  • Sai lệch bản chất hạch toán: Chi phí bốc dỡ, vận chuyển nguyên vật liệu (NVL) bị hạch toán sai vào Tài khoản (TK) 6278 (Chi phí bằng tiền khác) thay vì tính vào giá gốc NVL (TK 621/TK 152), làm biến dạng giá trị hàng tồn kho thực tế.
  • Tồn đọng vật tư chưa hạch toán cuối kỳ: Vật tư xuất thẳng đến chân công trình không qua kho nhưng cuối quý không kiểm kê, dẫn đến toàn bộ hóa đơn mua ngoài bị kết chuyển hết sang TK 154, làm tăng ảo giá thành dở dang Quý I lên 8.5%.
  • Quản lý tạm ứng khoán chưa phân rã: Sử dụng tài khoản tạm ứng chung TK 141 mà không mở chi tiết theo mục đích tạm ứng (lương, khoán vật tư, chi phí khối lượng xây lắp).

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 15) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát toàn diện thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT - TK 621), nhân công trực tiếp (NCTT - TK 622), máy thi công (MTC - TK 623), sản xuất chung (SXC - TK 627) tại công trình Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn, sai sót trong nghiệp vụ và cấu trúc tài khoản kế toán.
  4. Đề xuất bộ giải pháp hoàn thiện: Chuẩn hóa "Bảng tổng hợp chi phí sản xuất", tái cơ cấu tài khoản cấp 2 (TK 141, TK 154, TK 6277) và thiết lập quy trình kiểm soát vật tư tồn đọng cuối kỳ.

Phạm vi và Giới hạn

  • Đối tượng: Chi phí sản xuất xây lắp công trình dân dụng công cộng cấp III.
  • Không gian & Dữ liệu: Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty CP Đầu tư & Phát triển Đô thị Hải Dương và Đội Xây dựng số 9 trong Quý I/2012.
  • Phạm vi kỹ thuật: Tập trung vào kế toán tài chính kết hợp kế toán quản trị chi phí, không can thiệp vào thiết kế kết cấu kỹ thuật công trình.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại doanh nghiệp, phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là Kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.

Tiêu chí Mô hình thực tế tại Công ty Hải Dương Chuẩn mực kế toán (VAS 02, VAS 15) Tác động sai lệch
Giá gốc NVL Hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ vào TK 6278 Tính vào nguyên giá nhập kho (TK 152) hoặc trực tiếp TK 621 Làm sai lệch giá thành đơn vị NVL, tăng bất thường chi phí SXC
Kiểm kê vật tư cuối kỳ Kết chuyển 100% hóa đơn NVL mua trong quý sang TK 154 Kiểm kê thực tế hiện trường, loại trừ NVL chưa sử dụng ra khỏi chi phí kỳ này Đội chi phí dở dang quý hiện tại, làm sai lệch dự toán các quý sau
Thuê máy ngoài Tập hợp vào TK 623 (dù không có đội máy riêng) Phản ánh vào TK 6277 nếu thuê máy kèm lái hoặc dịch vụ ngoài Phản ánh sai bản chất hoạt động cơ giới hóa của đơn vị
Theo dõi tạm ứng Ghi nhận gộp trên TK 141 chung Phân rã TK 1411, 1412, 1413 theo mục đích quản lý khoán Mất kiểm soát dòng tiền giao khoán nội bộ

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Điều chỉnh quy tắc định khoản giá gốc NVL; thiết lập bảng tổng hợp chi phí định kỳ nộp ngày 05 hàng tháng; mở chi tiết TK 1541, 1542, 1543.
  • Should Have (Nên có): Chuyển hạch toán chi phí thuê ngoài máy thi công sang TK 6277; mở tiểu khoản TK 1411 (tạm ứng lương), TK 1412 (vật tư), TK 1413 (khối lượng xây lắp).
  • Could Have (Có thể có): Áp dụng phân hệ phần mềm ERP quản lý kho công trình tại hiện trường theo thời gian thực.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Tái lập đội máy thi công cơ giới tập trung do chi phí vốn ban đầu quá cao.
       MÔ HÌNH DỮ LIỆU KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP (DATABASE SCHEMA)
+------------------------+          +-----------------------------+
|   CONG_TRINH_HANG_MUC  |          |      CHUNG_TU_CHI_PHI       |
+------------------------+          +-----------------------------+
| PK  Ma_CongTrinh       |<----+    | PK  Ma_ChungTu              |
|     Ten_CongTrinh      |     |    |     Ngay_ChungTu            |
|     Du_Toan_Tong       |     |    |     Loai_Chi_Phi (621..627) |
|     Ngay_KhoiCong      |     |    |     Gia_Tri_Goc             |
|     Ngay_HoanThanh     |     |    |     Thue_VAT                |
+------------------------+     |    | FK  Ma_Doi_ThiCong          |
                               +--->| FK  Ma_CongTrinh            |
+------------------------+          +-----------------------------+
|    DOI_THI_CONG_KHOAN  |                         |
+------------------------+                         v
| PK  Ma_Doi_ThiCong     |          +-----------------------------+
|     Ten_DoiTruong      |          |     PHAN_BO_GIA_THANH       |
|     Dia_Ban_ThiCong    |          +-----------------------------+
|     Hop_Dong_Khoan_So  |          | PK  Ma_Ky_KetChuyen         |
+------------------------+          | FK  Ma_ChungTu              |
                                    |     TK_No (TK 154x)         |
                                    |     TK_Co (TK 621,622,..)   |
                                    |     Chi_Phi_Thuc_Te         |
                                    +-----------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kế toán hoàn thiện được thiết kế dựa trên kiến trúc 3 tầng: Dữ liệu hiện trường $\rightarrow$ Hệ thống tài khoản phân loại $\rightarrow$ Báo cáo quản trị và tài chính.

Technology Stack & Chuẩn mực quy định

  • Nền tảng quy chuẩn: Chuẩn mực VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế và tối ưu hóa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Hệ thống quản lý dữ liệu kế toán: Cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server hỗ trợ lưu vết giao dịch kép (Double-entry Bookkeeping Engine), mã hóa thực thể theo Ma_CongTrinhMa_Doi.
  • Cơ chế an toàn & Kiểm soát nội bộ: Phân quyền 3 lớp: Nhân viên kinh tế đội (Nhập liệu/Lập bảng kê) $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp (Đối soát/Định khoản) $\rightarrow$ Kế toán trưởng/Giám đốc (Phê duyệt chứng từ).
-- DDL: Tạo cấu trúc bảng phân rã chi tiết tài khoản tạm ứng giao khoán
CREATE TABLE TK_TamUng_ChiTiet (
    Ma_GiaoDich VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    Ma_CongTrinh VARCHAR(20) NOT NULL,
    Ma_DoiThiCong VARCHAR(10) NOT NULL,
    TaiKhoan_Cap2 VARCHAR(10) CHECK (TaiKhoan_Cap2 IN ('1411', '1412', '1413', '1418')),
    DienGiai NVARCHAR(255),
    SoTien DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    NgayTamUng DATE NOT NULL,
    TrangThaiQuyetToan BIT DEFAULT 0
);

Methodology

Quy trình triển khai giải pháp hoàn thiện tuân thủ mô hình chuẩn theo giai đoạn:

gantt
    title Lộ trình triển khai hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn hóa
    Khảo sát & Đánh giá quy trình luân chuyển :2012-01-05, 20d
    Ban hành mẫu Bảng tổng hợp chi phí       :2012-01-25, 10d
    section Giai đoạn 2: Tái cấu trúc
    Tái cấu trúc hệ thống TK (141, 154, 627) :2012-02-05, 15d
    Đào tạo nhân viên kinh tế đội            :2012-02-20, 10d
    section Giai đoạn 3: Vận hành
    Vận hành song song tại Đội số 9         :2012-03-01, 31d
    Đánh giá sai số & Quyết toán Quý I       :2012-04-01, 15d

Quản trị rủi ro và Kiểm soát chất lượng (QA)

  • Rủi ro thất lạc hóa đơn bán lẻ: Bắt buộc lập bảng kê kèm chữ ký xác nhận của bên giao nhận vật tư tại hiện trường ngay trong vòng 24 giờ.
  • Rủi ro sai lệch định mức: Kế toán đối chiếu khối lượng vật tư xuất dùng thực tế với hồ sơ dự toán kỹ thuật đã duyệt trước khi ghi nhận vào TK 621.

Implementation và kết quả

Development Process

1. Xử lý Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Công thức tính toán giá trị thực tế của NVL xuất dùng cho từng hạng mục công trình:

$$CP_{NVLTT} = \sum (Q_{\text{thực tế}} \times P_{\text{đích danh}}) + CP_{\text{vận chuyển, bốc dỡ}} - CP_{\text{phế liệu thu hồi}} - CP_{\text{NVL chưa dùng cuối kỳ}}$$

Thuật toán xử lý bút toán tự động:

IF VatTu_NhapKho == FALSE THEN
    GiaTri_Goc = GiaMua_ChuaVAT + ChiPhi_VanChuyen_BocDo;
    DEBIT  TK 621 (Chi tiết Công trình Ninh Giang) = GiaTri_Goc
    DEBIT  TK 1331 (Thuế GTGT khấu trừ) = Thue_VAT
    CREDIT TK 111 / TK 112 / TK 331 / TK 1412 = TongThanhToan
END IF

2. Xử lý Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622)

Tiền lương khoán được tính dựa trên hệ số năng suất (HSNS) và khối lượng công việc hoàn thành có nghiệm thu kỹ thuật:

$$\text{Đơn giá một công qui đổi} = \frac{\text{Tổng quỹ lương khoán theo biên bản}}{\sum (\text{Số công thực tế} \times \text{HSNS})}$$

$$\text{Lương khoán của cá nhân } i = \text{Đơn giá công} \times (\text{Số công}_i \times \text{HSNS}_i)$$

Trích các khoản theo lương (tỷ lệ tính vào chi phí sản xuất: 23% lương cơ bản theo quy định tại thời điểm nghiên cứu):

DEBIT  TK 622 = LuongKhoan_TrucTiep (Ví dụ: 73.200.000 đ)
CREDIT TK 334 = 73.200.000 đ

DEBIT  TK 622 = Trích_BaoHiem (23% x LuongCoBan) (Ví dụ: 10.040.000 đ)
CREDIT TK 3382 (KPCĐ 2%)
CREDIT TK 3383 (BHXH 17%)
CREDIT TK 3384 (BHYT 3%)
CREDIT TK 3389 (BHTN 1%)

3. Xử lý Chi phí Sản xuất chung (TK 627) và Kết chuyển cuối kỳ (TK 154)

Điều chỉnh hạch toán chi phí thuê ngoài máy thi công (thay vì hạch toán vào TK 623):

DEBIT  TK 6277 (Chi tiết Nhà làm việc HĐND Ninh Giang) : 30.498.600 đ
DEBIT  TK 1331 : 3.049.860 đ
CREDIT TK 1413 / TK 331 : 33.548.460 đ

Tổng hợp chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:

DEBIT  TK 1541 (Chi tiết Nhà làm việc HĐND Ninh Giang) : 4.640.893.200 đ
CREDIT TK 621  : 2.678.900.000 đ
CREDIT TK 622  : 732.000.000 đ
CREDIT TK 627  : 1.229.993.200 đ (TK 6271: 32.840.000, TK 6273: 15.400.000, TK 6277: 1.148.765.200, TK 6278: 32.988.000)
                        SƠ ĐỒ TẬP HỢP VÀ KẾT CHUYỂN CPSX
 TK 111, 112, 331, 141            TK 621, 622, 627                  TK 1541
------------------------        --------------------        ------------------------
         |                                |                             |
         |--- Mua NVL xuất thẳng -------->|                             |
         |--- Chi trả lương công nhân --->|                             |
         |--- Thuê dịch vụ, máy ngoài --->|                             |
                                          |--- Kết chuyển cuối kỳ ----->| [Dở dang CT]
                                          |    (Nợ 1541 / Có 62x)       |
                                          |                             |

Testing và validation

Hiệu quả của việc tái cấu trúc được kiểm thử thông qua việc đối chiếu số liệu kiểm toán độc lập trên tập dữ liệu hồ sơ Quý I/2012:

Chỉ số kiểm thử Trước khi chuẩn hóa Sau khi áp dụng giải pháp Chênh lệch / Cải thiện
Thời gian chốt sổ tháng Ngày 20 của tháng sau Ngày 07 của tháng sau Giảm 65% thời gian chờ
Tỷ lệ hóa đơn bị trễ thuế GTGT 18.4% tổng số hóa đơn 1.2% tổng số hóa đơn Giảm 93.5% sai sót thuế
Sai lệch giá trị tồn kho dở dang +8.5% (do không trừ NVL thừa) 0% (khớp kiểm kê thực tế) Đạt độ chính xác tuyệt đối
Độ chính xác phân loại tài khoản 82% định khoản đúng 99.4% định khoản đúng Chuẩn hóa toàn diện dòng chi phí

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công cụ thu gom dữ liệu phân tán: Thiết kế và đưa vào áp dụng biểu mẫu "Bảng tổng hợp chi phí sản xuất" thống nhất cho tất cả các đội thi công, tích hợp chức năng phân loại đa chỉ tiêu ngay tại hiện trường, giảm tải 40% khối lượng nhập liệu tại văn phòng trung tâm.
  2. Khắc phục triệt để sai lệch nguyên tắc kế toán giá gốc: Xác lập cơ chế phân bổ chi phí bốc xếp, cước vận chuyển vào trực tiếp giá mua thực tế của NVL (TK 621), loại bỏ sai phạm phân bổ vào chi phí quản lý bằng tiền (TK 6278).
  3. Mô hình hóa tài khoản tạm ứng nội bộ: Tách bạch dòng vốn tạm ứng qua hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1411 - Lương, TK 1412 - Vật tư, TK 1413 - Khối lượng giao khoán), ngăn chặn tình trạng chiếm dụng vốn và thất thoát hạn mức khoán công trình.
  4. Tối ưu hạch toán theo thực tế vận hành: Loại bỏ sự cứng nhắc khi dùng TK 623 cho các công ty không có đội máy cơ giới riêng, chuyển dịch chính xác sang TK 6277 để phản ánh đúng bản chất chi phí dịch vụ mua ngoài.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng (Real-World Use Cases)

  • Áp dụng tại các nhà thầu thi công hạ tầng: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng có nhiều gói thầu phân tán địa lý (như đường giao thông nông thôn, trụ sở ủy ban, trường học).
  • Quản trị dòng tiền các dự án khoán gọn: Cung cấp cơ chế đối soát khối lượng hoàn thành thực tế với giá trị tạm ứng, đảm bảo nhà thầu phụ/đội trưởng thi công không ứng vượt giá trị nghiệm thu kỹ thuật.

Phân tích chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí triển khai: Ước tính 15.000.000 VNĐ (chủ yếu là chi phí in ấn biểu mẫu, tập huấn quy trình cho 12 nhân viên thống kê đội và cấu hình lại hệ số tài khoản trên phần mềm máy tính).
  • Lợi ích kinh tế:
    • Tiết kiệm 45.000.000 VNĐ/năm chi phí phạt chậm nộp thuế và lãi vay do chậm hoàn thuế GTGT.
    • Giảm hao hụt lãng phí nguyên vật liệu không kiểm soát tại hiện trường ước tính 1.5% giá trị dự toán công trình (~70.000.000 VNĐ trên mỗi gói thầu 5 tỷ VNĐ).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 2 tháng sau khi áp dụng đồng bộ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Quá trình kiểm kê NVL chưa sử dụng cuối kỳ vẫn phụ thuộc vào tính trung thực của biên bản kiểm kê hiện trường do Đội trưởng và Cán bộ kỹ thuật lập.
  • Hệ thống máy tính tại thời điểm nghiên cứu chưa được liên kết mạng diện rộng (WAN/Cloud) giữa công trường và phòng kế toán trụ sở chính.

Hướng phát triển công nghệ

  • Xây dựng Module Mobile App / Web App cho nhân viên thống kê công trường: Chụp ảnh hóa đơn, quét mã QR vật tư nhập chân công trình và đẩy trực tiếp dữ liệu theo thời gian thực về máy chủ kế toán trung tâm.
  • Tích hợp giải pháp Building Information Modeling (BIM) với phân hệ Kế toán chi phí để tự động đối chiếu khối lượng vật tư thi công với mô hình thiết kế 3D.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM THỤ HƯỞNG GIẢI PHÁP
+-----------------------+-----------------------+-----------------------+-----------------------+
|      SINH VIÊN        |      KẾ TOÁN VIÊN     |    DOANH NGHIỆP XÂY   |    NHÀ NGHIÊN CỨU     |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------+-----------------------+
| Nắm vững phương pháp  | Giảm 65% áp lực chốt  | Tối ưu hóa giá thành, | Cung cấp dữ liệu thực |
| hạch toán chi phí xây | sổ cuối kỳ; loại bỏ   | kiểm soát thất thoát  | nghiệm về quản trị    |
| lắp theo VAS 15.      | sai phạm định khoản.  | vật tư khoán gọn.     | chi phí ngành XDCB.   |
+-----------------------+-----------------------+-----------------------+-----------------------+
  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt case study thực tiễn chuẩn mực về sự khác biệt giữa lý thuyết giảng đường và thực tế hạch toán chi phí công trình xây lắp.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Có bộ tài liệu tham chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu bảng biểu chuẩn để áp dụng trực tiếp tại đơn vị.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc tài chính: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu nhờ xác định chính xác giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp này là gì?

Hệ thống chỉ yêu cầu máy tính văn phòng cấu hình cơ bản chạy hệ điều hành Windows, phần mềm bảng tính Excel hoặc bất kỳ phần mềm kế toán nào cho phép mở tài khoản cấp 2, cấp 3 linh hoạt (như MISA SME, FAST Accounting).

2. Doanh nghiệp không có đội xe máy riêng thì hạch toán chi phí ca máy thuê ngoài như thế nào?

Theo chuẩn mực kế toán hiện hành, nếu thuê ngoài máy thi công có cả thợ điều khiển hoặc thuê theo ca máy dịch vụ, toàn bộ chi phí phát sinh phải được hạch toán vào TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) mở chi tiết cho công trình đó, không hạch toán vào TK 623.

3. Làm thế nào để kiểm soát vật tư xuất thẳng không qua kho về cuối kỳ?

Vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán (tháng/quý), tổ kiểm kê gồm cán bộ kỹ thuật, đội trưởng và nhân viên thống kê phải đo đạc lượng NVL còn nằm tại chân công trình nhưng chưa đưa vào khối lượng xây lắp hoàn thành, lập "Biên bản kiểm kê vật tư" để ghi giảm chi phí TK 621 trong kỳ: $$\text{Nợ TK 152 / Có TK 621}$$ Đầu kỳ sau tiến hành ghi đỏ hoặc xuất lại để tính đúng chi phí theo tiến độ.

4. Quy trình nộp chứng từ trước ngày 05 có gây quá tải cho nhân viên hiện trường không?

Không. Nhờ áp dụng "Bảng tổng hợp chi phí sản xuất", nhân viên thống kê ghi chép hóa đơn phát sinh hàng ngày theo từng dòng nghiệp vụ. Đến cuối tháng, biểu mẫu đã hoàn thành 95% khối lượng, chỉ cần cộng tổng và chuyển giao cùng tập chứng từ gốc.

5. Việc chia nhỏ TK 141 thành các tài khoản cấp 2 có làm phức tạp sổ sách không?

Ngược lại, việc mở TK 1411 (Lương), TK 1412 (Vật tư), TK 1413 (Khối lượng giao khoán) giúp kế toán theo dõi tức thì công nợ của từng đội trưởng theo từng gói khoán, đối soát tự động khi quyết toán từng giai đoạn nghiệm thu mà không cần lọc thủ công hàng nghìn dòng nghiệp vụ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Cẩm Tú đã làm sáng tỏ những mắt xích trọng yếu trong công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương. Thông qua việc phân tích chuyên sâu công trình "Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang", công trình đã chỉ rõ các lỗ hổng mang tính hệ thống trong việc tập hợp chứng từ, tính giá gốc NVL và phân định tài khoản tạm ứng.

Các giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, vừa đảm bảo tính tuân thủ nghiêm ngặt các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), vừa tương thích hoàn hảo với đặc thù sản xuất khoán gọn trong ngành xây lắp. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng trong lộ trình tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực đấu thầu và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.