Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành dệt may đã mở rộng thị trường xuất khẩu nhưng đồng thời phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về giá gia công cũng như chi phí sản xuất. Đối với các doanh nghiệp may mặc, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là cơ sở then chốt để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hạ giá thành, định giá bán hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Như Quỳnh (lớp C06KD11, Khoa Kinh tế - Tài chính, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, niên khóa 2006-2008; GVHD: Cao Phước Kiên) tập trung giải quyết bài toán thực tiễn về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) May Quốc Tế (NALT Enterprise).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN May Quốc Tế.
- Phân tích cụ thể quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung qua số liệu thực tế của đơn hàng cụ thể (mã hàng G7 trong tháng 7/2008).
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Không gian nghiên cứu: Doanh nghiệp tư nhân May Quốc Tế (NALT Enterprise), địa chỉ tại Ấp 3, xã An Điền, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn năm 2007 đến tháng 7 năm 2008, trong đó số liệu hạch toán chi tiết tập trung vào tháng 7/2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định) phát sinh trong một kỳ kinh doanh.
- Phân loại chi phí: Phân loại theo lĩnh vực hoạt động (chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác) và theo yếu tố chi phí (nguyên phụ liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
- Giá thành sản phẩm và phương pháp tính: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí gắn liền với một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định. Các phương pháp tính giá thành lý thuyết gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp định mức.
- Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 144/2007/BTC (theo văn bản tác giả viện dẫn ban hành kèm Quyết định của Bộ Tài chính), áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, bảng phân bổ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái phát sinh tại Phòng Kế toán DNTN May Quốc Tế trong kỳ thực tập.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (tập hợp qua TK 621, TK 622, TK 627, kết chuyển TK 154 và nhập kho TK 155), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích quy trình công nghệ sản xuất may mặc từ khâu nhập nguyên liệu, cắt rập mẫu, chuyền may đến hoàn tất đóng gói để xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Giới thiệu tổng quát về Doanh nghiệp Tư nhân May Quốc Tế (NALT Enterprise)
Phần này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Quá trình phát triển và quy mô vốn: Doanh nghiệp thành lập vào tháng 3/2002 với 100% vốn đầu tư trong nước, trụ sở tại xã An Điền, huyện Bến Cát, Bình Dương. Vốn đầu tư ban đầu là 4,1 tỷ đồng cùng 400 công nhân. Đến tháng 7/2008, quy mô vốn đầu tư đạt 7 tỷ đồng, lao động bình quân 1.000 người, doanh thu bình quân hàng tháng đạt khoảng 3 tỷ đồng.
- Đặc điểm hoạt động và thị trường: Chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu (áo, đầm, váy các loại) sang thị trường Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc, Hồng Kông, Nga và châu Âu cho các nhãn hiệu như Kohl’s, Elle, Sonoma, Apt.9, Ann Taylor, Tahari, Finn Flare, Mayc, J Jill... áp dụng tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng AQL-2.5.
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy gồm Tổng Giám đốc (do ông Namkung Chul-Woong làm Chủ tịch/Tổng giám đốc điều hành), Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Quản lý đơn hàng, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kế hoạch. Cơ cấu lao động gồm 900 lao động trực tiếp và 150 lao động gián tiếp; trình độ gồm 4 chuyên gia nước ngoài (Philippines, Hàn Quốc), 20 cử nhân đại học, hơn 136 trình độ trung cấp và 900 công nhân phổ thông.
- Quy trình sản xuất: Nguyên phụ liệu nhập từ Hàn Quốc hoặc đối tác trong nước (vải Choongnam Việt Nam) qua đường biển/đường hàng không $\rightarrow$ nhập kho kiểm tra $\rightarrow$ cắt bán thành phẩm theo rập mẫu $\rightarrow$ chuyền may (hơn 20 chuyền) $\rightarrow$ ủi, kiểm tra chất lượng, gắn phụ liệu $\rightarrow$ đóng thùng carton $\rightarrow$ QC khách hàng kiểm định $\rightarrow$ xuất khẩu.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng/Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Mén), kế toán thanh toán, kế toán lao động tiền lương kiêm thủ quỹ, kế toán giá thành sản phẩm, và kế toán thống kê nguyên vật liệu. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán kết hợp ghi chép chứng từ phát sinh và lập bảng tổng hợp cuối kỳ.
| Tiêu chí | Thông số tại DNTN May Quốc Tế (tháng 7/2008) |
|---|---|
| Vốn đầu tư | 7.000.000.000 VNĐ |
| Tổng số lao động | 1.000 người (900 trực tiếp, 150 gián tiếp) |
| Doanh thu bình quân | 3.000.000.000 VNĐ/tháng |
| Năng lực sản xuất | Trên 20 chuyền may; >200.000 sản phẩm/tháng |
| Thị trường chính | Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc, Hồng Kông, Nga, EU |
| Tiêu chuẩn kiểm phẩm | AQL-2.5 |
Phần II: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực kế toán chi phí:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Nêu rõ các yếu tố chi phí cấu thành giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), và chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích các mô hình tính giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp định mức; xác định mối quan hệ giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ($CP_{ddđk}$), chi phí phát sinh trong kỳ ($CP_{ps}$) và chi phí dở dang cuối kỳ ($CP_{ddck}$): $$Tổng\ giá\ thành = CP_{ddđk} + CP_{ps} - CP_{ddck}$$
- Kỳ tính giá thành và đối tượng tính giá thành: Xác định theo tháng, quý hoặc theo chu kỳ hoàn thành của đơn đặt hàng tùy thuộc vào đặc thù tổ chức sản xuất hàng loạt hay sản xuất đơn chiếc.
Phần III: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN May Quốc Tế
Phần này mô tả toàn bộ số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại công ty trong tháng 7/2008, minh họa điển hình qua mã hàng style G7 (quy mô lệnh sản xuất 4.150 sản phẩm hoàn thành, giá hạch toán quy định 12.800 đồng/sản phẩm):
-
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Căn cứ kế hoạch sản xuất, phiếu xuất kho ngày 23/07/2008 để sản xuất 4.150 sản phẩm G7 gồm: vải Fabric (5.611 Yard $\times$ 22.000 đ = 123.442.000 đ), chỉ may Sewing thread (157 cuộn $\times$ 13.000 đ = 2.041.000 đ), Main label (4.150 cái $\times$ 220 đ = 913.000 đ), Size label (4.150 cái $\times$ 140 đ = 581.000 đ), Pocket label (4.150 cái $\times$ 200 đ = 830.000 đ), Băng keo (29 cuộn $\times$ 8.250 đ = 239.250 đ), Thùng carton (93 thùng $\times$ 10.550 đ = 981.150 đ).
- Xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Hạch toán: Nợ TK 621 / Có TK 152.
-
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Tiền lương công nhân may được tính theo thời gian và đơn giá định mức. Các khoản trích theo lương gồm: trừ vào lương người lao động (BHXH 5%, BHYT 1%), tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%).
- Tiền lương công nhân trực tiếp được phân bổ cho từng mã hàng dựa trên tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$Tiền\ lương\ phân\ bổ\ cho\ SP\ G7 = Tổng\ lương \times \frac{CPNVL\ của\ SP\ G7}{Tổng\ CPNVL\ toàn\ DN}$$
- Số liệu tháng 7/2008: Tổng chi phí nhân công phân bổ cho sản phẩm G7 là 406.938 đồng. Hạch toán: Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384).
-
Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Tập hợp các khoản mục chi phí quản lý và phục vụ tại 20 chuyền sản xuất:
- Khấu hao TSCĐ (phân bổ theo phương pháp đường thẳng): nhà xưởng 14 line, nhà xưởng 6 line, nhà washing, nhà hơi, phòng mẫu, máy kiểm vải, 15 máy cắt vải, máy ép keo, 150 máy vắt sổ, máy ép nhãn, kho phụ liệu, cân điện tử. Hạch toán: Nợ TK 627 / Có TK 214 (2141, 2142, 2143).
- Chi phí công cụ dụng cụ (TK 153): 30 bàn ủi hơi nước, cân điện tử, hóa chất tẩy giặt. Hạch toán: Nợ TK 627 / Có TK 153.
- Chi phí vật liệu may mẫu, thử nghiệm: vải và chỉ may.
- Chi phí tiền mặt: tiền điện (17.329.000 đ), tiền ăn trưa công nhân (24.727.000 đ), làm thêm giờ (6.888.000 đ), phụ cấp độc hại (1.853.000 đ), chi phí khách hàng kiểm hàng final (2.000.000 đ), chi phí khác (79.023.000 đ). Tổng phát sinh tiền mặt Nợ TK 627 = 131.329.000 đồng.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho mã hàng G7: $$CPSXC\ phân\ bổ\ cho\ G7 = Tổng\ giá\ thành\ nhập\ kho\ G7 - (CPNVLTT_{G7} + CPNCTT_{G7})$$
- Chi phí SXC phân bổ cho sản phẩm G7 đạt 53.062 đồng.
- Tập hợp các khoản mục chi phí quản lý và phục vụ tại 20 chuyền sản xuất:
-
Tổng hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm (TK 154, TK 155):
- Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất mã hàng G7 sang TK 154:
- Nợ TK 154: 53.120.000 đồng (bao gồm CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC).
- Có TK 621, Có TK 622, Có TK 627.
- Nhập kho 4.150 sản phẩm hoàn thành theo Phiếu nhập kho số 12/TP03 ngày 27/07/2008:
- Hạch toán: Nợ TK 155 / Có TK 154: 53.120.000 đồng.
- Giá thành đơn vị sản phẩm G7: xấp xỉ 12.800 đồng/sản phẩm (theo giá hạch toán định mức).
- Minh họa hệ thống sổ kế toán ghi nhận nghiệp vụ: Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê chi phí nhân công, Sổ chi tiết TK 622, Chứng từ ghi sổ số Niên bộ 7/2008 và Sổ cái TK 622 tháng 7/2008.
- Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất mã hàng G7 sang TK 154:
| Khoản mục chi phí cho mã hàng G7 (Tháng 7/2008) | Tài khoản hạch toán | Giá trị ghi nhận (VNĐ) |
|---|---|---|
| Chi phí nguyên phụ liệu trực tiếp | Nợ TK 621 / Có TK 152 | Tập hợp theo phiếu xuất kho ngày 23/7 |
| Chi phí nhân công trực tiếp | Nợ TK 622 / Có TK 334, 338 | Phân bổ lương & trích BHXH, BHYT, KPCĐ |
| Chi phí sản xuất chung | Nợ TK 627 / Có 153, 214, 111 | Phân bổ từ khấu hao, điện, ăn trưa, công cụ |
| Tổng giá thành nhập kho (4.150 pcs) | Nợ TK 155 / Có TK 154 | 53.120.000 VNĐ |
| Giá thành đơn vị sản phẩm | Đơn giá nhập kho | ~12.800 VNĐ/pcs |
Phần IV: Nhận xét - Kiến nghị
- Nhận xét về tổ chức công tác kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; quy trình luân chuyển chứng từ kho, xưởng may và văn phòng tương đối chặt chẽ; kết hợp theo dõi kế hoạch định mức sản xuất từ phòng quản lý đơn hàng.
- Tồn tại: Việc tính giá thành còn phụ thuộc lớn vào giá hạch toán quy định trước; công tác phân bổ chi phí sản xuất chung chưa bóc tách riêng từng phân xưởng may chi tiết; mức độ cơ giới hóa và ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế, chủ yếu sử dụng sổ ghi chép tổng hợp.
- Kiến nghị:
- Cần chi tiết hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo số giờ máy hoạt động hoặc giờ công lao động thực tế thay vì cấn trừ theo giá hạch toán định hướng.
- Cập nhật định mức tiêu hao nguyên phụ liệu định kỳ theo từng style xuất khẩu để phản ánh chính xác tỷ lệ hao hụt vải.
- Nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển từ chứng từ kho, bảng lương sang sổ cái, giảm bớt ghi chép thủ công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp tư nhân may mặc quy mô 1.000 lao động với các kết quả cụ thể:
- Trích xuất quy trình luân chuyển chứng từ hoàn chỉnh: Mô tả đầy đủ bộ chứng từ phục vụ tính giá thành gồm Phiếu xuất kho nguyên phụ liệu, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng tổng hợp chi tiền mặt, Phiếu nhập kho thành phẩm, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản 622.
- Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí thực tế: Phản ánh cách thức DNTN May Quốc Tế phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu và hạch toán các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành thời kỳ 2008 (doanh nghiệp chịu 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ; người lao động đóng 5% BHXH, 1% BHYT).
- Minh họa bằng số liệu thực nghiệm đơn hàng: Tính toán đầy đủ chi phí cấu thành và giá thành nhập kho của 4.150 áo mã hàng G7 trong tháng 7/2008, đạt tổng giá thành 53.120.000 đồng tương ứng đơn giá 12.800 đồng/sản phẩm.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tế về phương pháp kế toán giá thành kết hợp giữa phương pháp kê khai thường xuyên và giá hạch toán định hướng tại doanh nghiệp may gia công xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu khảo sát chi tiết chỉ tập trung vào một mã hàng điển hình (style G7) trong tháng 7 năm 2008, chưa so sánh biến động chi phí giữa nhiều chủng loại sản phẩm (như đầm, váy, áo polo) qua các mùa vụ sản xuất khác nhau.
- Văn bản khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá ngoại tệ (USD) và chi phí vận chuyển quốc tế dù doanh nghiệp xuất khẩu 100% sang thị trường nước ngoài.
- Hướng mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí cho các hợp đồng gia công theo phương thức FOB (mua đứt bán đoạn nguyên phụ liệu) so với phương thức gia công nhận nguyên liệu chuyển tiếp (CMT).
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn cho các doanh nghiệp dệt may nhiều chuyền may.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo mẫu biểu, quy trình luân chuyển chứng từ sản xuất, phương pháp lập sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621, 622, 627, 154, 155).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng phân bổ khấu hao máy móc chuyên dụng ngành may (máy vắt sổ, máy cắt, máy ép keo, máy kiểm vải) và phương pháp phân bổ chi phí tiền lương nhân công trực tiếp theo định mức nguyên phụ liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. DNTN May Quốc Tế (NALT Enterprise) hoạt động trong lĩnh vực gì và xuất khẩu sang các thị trường nào?
Doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu (áo, đầm, váy các loại) với quy mô 20 chuyền may và 1.000 lao động. Thị trường xuất khẩu chính gồm Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc, Hồng Kông, Nga và một số nước châu Âu với các nhãn hiệu như Kohl’s, Elle, Sonoma, Apt.9, Ann Taylor, Tahari, Finn Flare, Mayc, J Jill.
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được áp dụng như thế nào?
Theo số liệu hạch toán tháng 7/2008 trong khóa luận:
- Doanh nghiệp trích tính vào chi phí sản xuất: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% (trên quỹ lương thực lãnh/lương hợp đồng).
- Trừ vào lương của người lao động: BHXH 5%, BHYT 1%.
3. Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp phân bổ tiền lương công nhân trực tiếp cho từng mã hàng dựa trên tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm đó so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tất cả các sản phẩm sản xuất trong tháng: $$Tiền\ lương\ từng\ SP = Tổng\ lương\ trực\ tiếp \times \frac{CPNVL\ của\ từng\ SP}{Tổng\ CPNVL\ toàn\ DN}$$
4. Mã hàng G7 trong tháng 7/2008 được tác giả khảo sát có số lượng và giá thành nhập kho là bao nhiêu?
Mã hàng style G7 hoàn thành nhập kho trong tháng 7/2008 với sản lượng 4.150 sản phẩm (pcs). Tổng giá thành nhập kho ghi nhận trên Phiếu nhập kho số 12/TP03 là 53.120.000 đồng, tương ứng với giá thành đơn vị hạch toán là 12.800 đồng/sản phẩm.
5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
DNTN May Quốc Tế áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, ghi chép sổ kết hợp Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc mô tả và phân tích toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Doanh nghiệp tư nhân May Quốc Tế (Bình Dương). Thông qua việc khảo sát số liệu thực tế của lệnh sản xuất mã hàng G7 tháng 7/2008, đề tài đã minh họa rõ nét quy trình tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154, 155 theo đúng chế độ kế toán. Những đánh giá và kiến nghị được tác giả nêu ra phản ánh sát thực tế hoạt động của một doanh nghiệp may mặc xuất khẩu quy mô 1.000 lao động trong giai đoạn hội nhập WTO.