Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm in ấn, bao bì và nhãn mác đóng vai trò thiết yếu trong việc nhận diện thương hiệu và truyền tải thông điệp chất lượng của doanh nghiệp đến người tiêu dùng. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn và sản xuất bao bì tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các đơn vị sản xuất buộc phải tìm giải pháp tối ưu hóa chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm, gia tăng biên lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Trong cơ cấu quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm. Kế toán không chỉ có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các chi phí phát sinh phục vụ việc tính toán giá thành chính xác, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh và định giá bán hợp lý. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả Đặng Hồng Thủy đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục" nhằm làm sáng tỏ thực tiễn hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp chuyên ngành in.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cũng như tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Đại Lục (Số 21 đường số 28, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013 và tập hợp dữ liệu hạch toán chi tiết các đơn đặt hàng trong tháng 12 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho, chi phí và doanh thu.
  • Hệ thống khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:
    • Phân loại theo khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); Chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất: Biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phí bất biến) và chi phí hỗn hợp.
    • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Lý luận về giá thành sản phẩm:
    • Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
    • Phân loại theo phạm vi tính toán: Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo sản lượng hoàn thành tương đương; theo 50% chi phí chế biến; theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp phân bước, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên hợp và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154) và các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đại Lục.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm tài chính nhằm đánh giá biến động kinh doanh của đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Đại Lục trong hai năm tài chính 2012 và 2013, cùng các số liệu phát sinh trực tiếp của các đơn hàng in ấn trong tháng 12/2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương đầu tiên trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Làm rõ bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Khẳng định chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí tài nguyên phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành biểu hiện mặt kết quả sản xuất của khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
  • Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng, giai đoạn chế biến hoặc theo từng đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành) phụ thuộc trực tiếp vào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên:
    • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc kết chuyển chi phí vượt định mức sang TK 632.
    • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí khác bằng tiền (TK 6278). Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển vào TK 154.
  • Nguyên tắc và công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày chi tiết công thức xác định chi phí dở dang theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp (thích hợp với đơn vị có tỷ trọng chi phí NVL chiếm từ 80% trở lên) và phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương.
  • Kỹ thuật tính giá thành theo các phương pháp: Thiết lập công thức tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho phương pháp trực tiếp, phương pháp phân bước (có tính và không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục

Chương này đi sâu phản ánh tổ chức quản lý, quy trình công nghệ và nghiệp vụ hạch toán chi phí tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Đại Lục thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4102008118 ngày 09/01/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở tại số 21 đường số 28, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM; vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Công ty chuyên in ấn bao bì, nhãn mác, túi xách giấy, nhãn chạy cuộn, thẻ treo, brochure và mua bán vật tư ngành in.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận KCS và Bộ phận Sản xuất. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Accom.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Thực hiện quy trình sản xuất theo chuỗi liên hoàn: Tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Lập lệnh sản xuất $\rightarrow$ Chuẩn bị vật liệu (giấy) $\rightarrow$ Cắt, xén theo khổ giấy $\rightarrow$ In (máy in offset/chuyên dụng) $\rightarrow$ Bế, dán $\rightarrow$ Bộ phận KCS kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Giao hàng cho khách.
  • Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37.307.xxx.xxx Giảm -6.153.xxx.xxx -83,30%
Các khoản giảm trừ doanh thu 124.968.xxx - - -
Doanh thu thuần 37.339.xxx.xxx Giảm Biến động giảm Giảm
Giá vốn hàng bán 32.591.xxx.xxx Giảm Tương ứng doanh số Giảm
Lợi nhuận gộp 5.748.xxx.xxx Giảm Thu hẹp Giảm
Doanh thu hoạt động tài chính 17.642.xxx Tăng +8.648.xxx +148,05%
Chi phí tài chính 356.284.xxx Giảm -55.355.xxx -84,49%
Chi phí bán hàng 712.814.xxx Giảm -186.191.xxx -73,93%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.008.xxx.xxx Giảm -104.108.xxx -103,72%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.284.xxx.xxx Giảm -224.300.xxx -82,54%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.657.xxx.xxx Giảm -332.427.xxx -74,69%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 328.415.xxx Giảm -156.106.xxx -52,28%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 984.242.xxx Giảm -175.321.xxx -82,15%
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Đại Lục:
    • Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, do đó đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể. Kỳ tính giá thành phù hợp với thời gian hoàn thành của đơn hàng.
    • Minh chứng qua đơn hàng "Mạc góc Paris" theo hợp đồng kinh tế số 03-12-13/HKP/ĐL ký ngày 03/12/2013 với Công ty TNHH TM Hoàng Kim Phát: Trị giá hợp đồng là 35.000.000 đồng; thời gian triển khai từ 05/12/2013, hoàn thành ngày 18/12/2013 và giao hàng ngày 20/12/2013.
    • Hạch toán chi phí NVLTT (TK 621): Căn cứ Phiếu xuất kho PX1312012 ngày 15/12/2013 xuất dùng giấy Duplex D300 (khổ 79x109) số lượng 5,3 ram trị giá 2.909.000 đồng (mua theo hóa đơn số 0010218 ngày 14/12/2013 của Công ty Cổ phần Thương mại MK) và màng BOPP khổ 62cm số lượng 36,86 kg trị giá 44.840 đồng/kg (mua theo hóa đơn số 0000052 ngày 11/12/2013 của Công ty TNHH SX TM DV Tân Đài Long). Kế toán ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 tổng số tiền 13.749.000 đồng. Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621 số tiền 13.749.000 đồng (Chứng từ kết chuyển ZK00001 ngày 31/12/2013).
    • Hạch toán chi phí NCTT (TK 622): Căn cứ bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2013, chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho đơn hàng là 551.357 đồng, kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622.
    • Hạch toán chi phí SXC (TK 627): Tập hợp chi phí vật liệu phụ, khấu hao máy in, chi phí điện nước phát sinh tại xưởng phân bổ cho đơn hàng là 998.000 đồng, kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 627.
    • Hạch toán tổng hợp và tính giá thành: Khi đơn hàng hoàn thành kiểm nghiệm giao khách hàng, do không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh tạo thành giá thành thực tế của đơn hàng "Mạc góc Paris".
    • Ngoài đơn hàng trên, khóa luận còn mô tả quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm "Hộp Bar lọ 60 viên".

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Accom giúp tự động hóa việc kết chuyển, ghi sổ Nhật ký chung và lên sổ cái; hạch toán chi phí trực tiếp theo từng đơn hàng phản ánh sát chi phí phát sinh thực tế; quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu và thanh toán lương được kiểm soát qua nhiều khâu ký duyệt.
  • Tồn tại: Công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu (đặc biệt là tỷ lệ hao hụt giấy, màng cán và mực in) chưa được cập nhật thường xuyên; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi còn mang tính ước lượng; chưa theo dõi chi tiết chi phí chế biến cho các đơn hàng dở dang vắt qua nhiều kỳ tính giá thành.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng chủng loại ấn phẩm; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn (như phân bổ theo giờ máy hoạt động hoặc tiền lương công nhân trực tiếp); tận dụng tối đa các phân hệ quản trị giá thành trên phần mềm Accom để kiểm soát chi phí từng công đoạn cắt, in, bế, dán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí tại Công ty TNHH Đại Lục: Từ khâu lập Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho (lập 3 liên gửi thủ kho, người nhận và kế toán kho), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương đến việc ghi chép vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK 621, 622, 627 và TK 154.
  • Phản ánh chính xác số liệu cấu thành giá thành đơn hàng "Mạc góc Paris" (Hợp đồng số 03-12-13/HKP/ĐL):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 13.749.000 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 551.357 đồng.
    • Chi phí sản xuất chung: 998.000 đồng.
    • Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành giao khách hàng: 15.298.357 đồng trên giá trị hợp đồng thực hiện 35.000.000 đồng.
  • Tổng hợp và chỉ ra biến động tài chính của công ty trong giai đoạn 2012 - 2013: Doanh thu bán hàng năm 2013 giảm 83,3%, chi phí bán hàng giảm 73,93%, chi phí tài chính giảm 84,49% và lợi nhuận sau thuế giảm 82,15% so với năm 2012.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình mô tả chi tiết phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng trong một doanh nghiệp ngành in ấn bao bì cỡ nhỏ; chứng minh tính thực tế của việc kết hợp giữa hình thức kế toán Nhật ký chung và phần mềm kế toán chuyên dụng Accom trong việc kiểm soát dòng chứng từ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đại Lục) với mô hình sản xuất đơn chiếc/hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng, do đó các phân tích chưa bao quát được các phương pháp tính giá thành phức tạp khác như phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.
    • Số liệu thực tế minh họa chi tiết về quy trình hạch toán chỉ tập trung vào một số đơn đặt hàng trong tháng 12/2013 ("Mạc góc Paris" và "Hộp Bar lọ 60 viên"), chưa phản ánh biến động giá thành qua tất cả các tháng trong niên độ kế toán.
    • Báo cáo chưa đi sâu vào phân tích chênh lệch giữa giá thành định mức và giá thành thực tế do doanh nghiệp chưa hoàn thiện hệ thống định mức chi phí chi tiết.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho ngành in, tập trung vào việc xác lập định mức hao hụt kỹ thuật trong khâu cắt xén và in offset.
    • Mở rộng phân tích ứng dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn cho các dòng sản phẩm bao bì cao cấp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế rõ ràng về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng. Sinh viên có thể tham khảo cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chữ T (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Đối với nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp in ấn, bao bì: Khóa luận cung cấp quy trình hạch toán thực tế với các nguyên vật liệu đặc thù (giấy Duplex, Ivory, màng cán BOPP, mực UV, mực offset) và cách phân bổ chi phí chế biến (cắt xén, in, bế dán) cho từng hợp đồng cụ thể.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình xử lý chứng từ nhập - xuất kho gắn với hóa đơn mua hàng cụ thể (hóa đơn số 0010218 của Cty MK, hóa đơn số 0000052 của Cty Tân Đài Long) và mẫu trích Sổ cái TK 621 tháng 12/2013 phản ánh đầy đủ bút toán phát sinh và bút toán kết chuyển chi phí cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đại Lục áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý thông tin kế toán trên phần mềm kế toán Accom.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Trong đơn hàng "Mạc góc Paris" theo hợp đồng số 03-12-13/HKP/ĐL, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh gồm những gì?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tổng trị giá 13.749.000 đồng (theo Phiếu xuất kho PX1312012 ngày 15/12/2013), bao gồm:

  • Giấy Duplex D300 (khổ 79x109): 5,3 ram, đơn giá 2.909.000 đồng (mua theo Hóa đơn 0010218 ngày 14/12/2013 của Công ty Cổ phần Thương mại MK).
  • Màng BOPP khổ 62cm: 36,86 kg, đơn giá 44.840 đồng/kg (mua theo Hóa đơn 0000052 ngày 11/12/2013 của Công ty TNHH SX TM DV Tân Đài Long).

4. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Đại Lục được xác định như thế nào?

Do đặc thù nhận in các sản phẩm giấy (bao thư, túi xách giấy, nhãn cuộn, brochure, hộp giấy) theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Đại Lục là từng đơn đặt hàng (hoặc hợp đồng kinh tế) cụ thể. Giá thành thực tế được xác định khi đơn hàng hoàn thành và nghiệm thu giao hàng.

5. Khóa luận phân tích chi tiết quy trình hạch toán chi phí cho các sản phẩm cụ thể nào?

Khóa luận tập trung phân tích thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết cho hai sản phẩm đại diện: sản phẩm "Mạc góc Paris" (thực hiện theo hợp đồng số 03-12-13/HKP/ĐL với Công ty TNHH TM Hoàng Kim Phát) và sản phẩm "Hộp Bar lọ 60 viên".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hồng Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng tại Công ty TNHH Đại Lục, minh chứng bằng quy trình hạch toán và dòng chứng từ thực tế của đơn hàng "Mạc góc Paris" và "Hộp Bar lọ 60 viên". Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu, tổ chức công tác kế toán chi phí trong các doanh nghiệp ngành in ấn bao bì quy mô vừa và nhỏ.