Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp chế biến tại Việt Nam nói riêng không chỉ đối mặt với yêu cầu đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị phần mà còn phải quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm nguồn lực vật tư, lao động và tiền vốn. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp, đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho ban lãnh đạo trong việc kiểm soát hao phí, tìm kiếm giải pháp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối với Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn thủy sản phục vụ nhu cầu chăn nuôi cá basa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu có tính nguyên tắc nhằm đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, tác giả khóa luận tập trung đi sâu vào đối tượng sản phẩm cụ thể là thức ăn cho cá basa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp lại những kiến thức đã học ở trường, vận dụng vào thực tế nhằm củng cố và tích lũy kiến thức chuyên môn.
  2. Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh của công ty để tính giá thành sản phẩm.
  3. Đánh giá tình hình chi phí và giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty và các biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các loại sản phẩm thức ăn cho cá basa.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam (Khu công nghiệp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian và nguồn tư liệu: Dữ liệu, hồ sơ chứng từ và số liệu thực tế được tác giả khảo sát, thu thập tại phòng kế toán và các phòng ban liên quan trong quá trình thực tập tốt nghiệp năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm kế toán

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, tập trung vào các nội dung:

  • Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất: Theo học thuyết giá trị, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khái niệm giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
  • Hệ thống phân loại chi phí:
    • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVL TT), Chi phí nhân công trực tiếp (CP NC TT), Chi phí sản xuất chung (CP SXC).
    • Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí ($y = ax$), Định phí ($y = b$), và Chi phí hỗn hợp ($y = ax + b$, được phân tách bằng phương pháp bình phương bé nhất).
    • Phân loại theo yếu tố chi phí, theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp và gián tiếp), theo kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ).
  • Quản trị chi phí: Yêu cầu xây dựng định mức chi phí (định mức giá và định mức lượng; phân biệt định mức lý tưởng với định mức dự kiến/thực tế); phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức (biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến động năng suất và đơn giá nhân công, biến động chi phí sản xuất chung khả biến và bất biến); tổ chức kiểm soát chi phí theo các trung tâm quản lý chi phí.
  • Kỹ thuật hạch toán và tổng hợp chi phí:
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, sử dụng các tài khoản kế toán: TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Các phương pháp phân bổ chi phí bộ phận phục vụ: Phương pháp phân bổ trực tiếp, phương pháp phân bổ bậc thang, phương pháp phân bổ lẫn nhau.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (tính theo phương pháp trung bình) hoặc theo quy ước 50% chi phí chế biến.
    • Phương pháp tính giá thành: Khóa luận giới thiệu các phương pháp (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước, đơn đặt hàng), trong đó phân tích sâu phương pháp hệ số áp dụng cho các quy trình chế biến sản phẩm cùng loại quy đổi được với nhau theo hệ số.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và thể hiện thông tin: Điều tra thống kê tại phòng kế toán và các bộ phận liên quan; phỏng vấn những người có trách nhiệm; thu thập tài liệu lý luận đã công bố; trình bày dữ liệu thông qua hệ thống bảng biểu.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế: Phương pháp chỉ số (đo lường tỷ lệ tăng giảm giữa các kỳ và xác định nguyên nhân) và phương pháp so sánh thống kê (đánh giá mức độ biến động giữa các kỳ làm căn cứ quản lý).

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán thực tế (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn dịch vụ), sổ chi tiết và sổ cái tài khoản, báo cáo chi phí và cơ sở dữ liệu trên phần mềm kế toán máy TVACC tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp hoạt động sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, yêu cầu quản lý chi phí thông qua hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật và các trung tâm quản lý chi phí.
  • Phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức phục vụ cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Làm rõ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng chứng từ Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (mẫu 07-VT); kết cấu tài khoản 621; nguyên tắc tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ theo tiêu thức hợp lý; cách xử lý nguyên vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho hoặc chi phí vượt định mức kết chuyển sang TK 632.
  • Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng chứng từ Bảng chấm công (01a-LĐTL, 01b-LĐTL), Bảng thanh toán lương (02-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL); kết cấu tài khoản 622; trích lập các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) qua TK 338; trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335 hoặc phân bổ qua TK 142.
  • Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 334, 338), vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153, 142), khấu hao TSCĐ (TK 214), dịch vụ mua ngoài (TK 331), chi phí khác (TK 111, 112) trên tài khoản 627. Trình bày công thức phân bổ định phí sản xuất chung theo công suất bình thường của máy móc thiết bị vào chi phí chế biến đơn vị sản phẩm.
  • Kế toán tổng hợp chi phí trên TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán các khoản giảm trừ giá thành (phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng ngoài định mức sang TK 152, 111, 138, 334), kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương và phương pháp tính giá thành bằng phương pháp hệ số.

Chương 2: Giới thiệu về công ty và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại đơn vị:

  • Thông tin pháp lý và hoạt động:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam (Tên giao dịch quốc tế: Hung Vuong Tay Nam Panga Feed Joint-Stock Company).
    • Thành lập: Ngày 15/01/2009 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 512031000009 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 13/06/2007 (đã qua 4 lần thay đổi vào các ngày 26/12/2008, 06/11/2009, 16/06/2010 và 20/12/2011).
    • Trụ sở: Lô II5, II6, II7, khu C mở rộng – KCN Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Vốn điều lệ ghi nhận trong văn bản là 150.000 VND.
    • Tiêu chuẩn chất lượng và giải thưởng: Đạt chứng nhận ISO 9001:2008 (11/04/2009), HACCP (23/12/2009), GLOBAL GAP (25/03/2011), Sản Phẩm Đảm Bảo Chất Lượng 2013 (01/07/2013), Giải thưởng Top 100 Sao Vàng Đất Việt 2013 (02/09/2013).
    • Quy mô và thị trường: Công suất chế biến khoảng 800 tấn/ngày. Tỷ trọng tiêu thụ gồm 60% cung cấp cho hệ thống vùng nuôi nội bộ của Công ty Cổ phần Hùng Vương và 40% cung cấp ra thị trường bên ngoài tại các tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cá basa: Dây chuyền khép kín nhập khẩu từ Mỹ và Châu Âu, ứng dụng phần mềm chuyên dụng tính toán công thức thức ăn, trải qua các công đoạn:
    1. Nhận - Trữ nguyên liệu: Bộ phận kiểm soát chất lượng kiểm tra nguyên liệu đầu vào; lưu trữ trong các silos.
    2. Tiếp liệu: Nhập kế hoạch vào chương trình tự động; nguyên liệu nạp qua hệ thống vis và gàu tải qua sàng loại tạp chất, chứa trong từng Bin riêng biệt.
    3. Loại bỏ kim loại: Sử dụng hệ thống nam châm vĩnh cửu.
    4. Cân - Trộn sơ bộ: Cân tự động tại phòng điều khiển theo tỷ lệ công thức mẻ 2000 kg/mẻ, thời gian trộn sơ bộ 5 phút trong bồn trộn thô nhằm ổn định cho máy nghiền.
    5. Nghiền sơ bộ - Sàng - Nghiền tinh: Nghiền mịn qua lưới nghiền, chuyển qua sàng phân loại, đưa qua hệ thống băng tải và gàu tải vào nghiền tinh và sàng quay với lưới sàng từ 0,4 đến 0,8 mm (nguyên liệu thô hồi lưu nghiền lại).
    6. Trộn tinh: Bổ sung khoáng vi lượng, vitamin, premix, dầu cá hồi trong 5 phút.
    7. Trộn hòa nhiệt: Gia nhiệt bằng hơi bão hòa và bổ sung nước để tăng độ hồ hóa tinh bột, giảm tiêu hao năng lượng ép viên, sau đó chuyển sang ép viên, sấy viên và đóng gói.
  • Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị:
    • Công ty ứng dụng phần mềm kế toán TVACC trong công tác ghi nhận chứng từ và quản lý dữ liệu.
    • Quy trình tập hợp chi phí NVLTT (TK 621), NCTT (TK 622) và SXC (TK 627) được tổng hợp trên TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Công tác tính toán chi phí đối với chất bổ sung PREMIX và sản phẩm dở dang cuối kỳ được phản ánh chi tiết qua Bảng tổng hợp PREMIX (Bảng 2.1) và Bảng chi phí dở dang cuối kỳ - PREMIX (Bảng 2.2).
    • Toàn bộ chi phí sản xuất được tổng hợp trên Bảng tập hợp chi phí sản xuất (Bảng 2.3), kết hợp Bảng số lượng sản phẩm hoàn thành theo từng loại sản phẩm (Bảng 2.4), Bảng giá định mức thành phẩm (Bảng 2.5) để lập Phiếu tính giá thành sản phẩm (Bảng 2.6).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh: Đánh giá năng lực vận hành dây chuyền công nghệ 800 tấn/ngày, việc kiểm soát nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Nhận xét về tổ chức bộ máy kế toán và phần hành chi phí - giá thành: Phân tích ưu điểm và tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, theo dõi chi phí trên phần mềm kế toán TVACC, việc phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá dở dang cuối kỳ đối với các thành phần phụ gia (như PREMIX).
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí mới được lượng hóa cụ thể thông qua Bảng tổng hợp chi phí theo phương pháp mới (Bảng 3.1), nhằm nâng cao tính chính xác của giá thành sản phẩm thức ăn thủy sản tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp các thông số kỹ thuật, hệ thống bảng biểu và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:

Nội dung / Chỉ tiêu Thông tin thực tế ghi nhận trong khóa luận
Đơn vị khảo sát Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam
Giấy chứng nhận đầu tư Số 512031000009 do BQL các KCN Đồng Tháp cấp 13/06/2007 (thay đổi lần 4: 20/12/2011)
Vốn điều lệ 150.000 VND (theo văn bản khóa luận)
Công suất thiết kế Khoảng 800 tấn / ngày
Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm 60% cung cấp cho vùng nuôi nội bộ; 40% bán thương mại ngoài thị trường
Các chứng nhận chất lượng ISO 9001:2008 (11/04/2009), HACCP (23/12/2009), Global GAP (25/03/2011)
Giải thưởng đạt được Sản phẩm Đảm bảo Chất lượng 2013 (01/07/2013), Top 100 Sao Vàng Đất Việt 2013 (02/09/2013)
Quy mô mẻ trộn sơ bộ 2000 kg / mẻ; thời gian trộn sơ bộ: 5 phút; thời gian trộn tinh: 5 phút
Kích thước lưới sàng quay 0,4 mm đến 0,8 mm
Phần mềm kế toán sử dụng Phần mềm kế toán TVACC
Danh mục bảng biểu chính Bảng 2.1 (Tổng hợp PREMIX), Bảng 2.2 (CP dở dang PREMIX), Bảng 2.3 (Tập hợp CPSX), Bảng 2.4 (Số lượng thành phẩm), Bảng 2.5 (Giá định mức), Bảng 2.6 (Phiếu tính giá thành), Bảng 3.1 (Tổng hợp CP theo PP mới)

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Mô tả chi tiết mối liên hệ giữa các bước kỹ thuật trong quy trình chế biến thức ăn thủy sản (silos, Bin tiếp liệu, bồn trộn thô 2000 kg/mẻ, máy nghiền, trộn tinh, trộn hòa nhiệt, ép viên, sấy viên) với quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí.
  • Phản ánh rõ nét việc hạch toán trên tài khoản kế toán (TK 621, 622, 627, 154, 155) gắn liền với dữ liệu xuất nhập thực tế trên phần mềm kế toán TVACC.
  • Thiết kế mô hình Bảng tổng hợp chi phí theo phương pháp mới (Bảng 3.1) tại Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi: Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dòng sản phẩm thức ăn cho cá basa, chưa mở rộng phân tích các loại thức ăn gia súc, gia cầm khác thuộc giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty.
  • Hạn chế về số liệu: Do tính bảo mật và thời gian thực tập có hạn, các số liệu phân tích tập trung vào các kỳ kế toán cụ thể trong năm 2014, chưa bao quát chuỗi số liệu đa năm để đánh giá xu hướng biến động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong công đoạn ép viên và sấy viên; hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành giá bán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung lý luận về hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên, cách thức vận dụng phương pháp hệ số trong tính giá thành sản phẩm nhiều chủng loại, và kỹ thuật đánh giá chi phí dở dang đối với các nguyên liệu đặc thù (PREMIX).
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp thức ăn thủy sản: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc kết nối quy trình công nghệ (cân mẻ 2000 kg, sàng lọc 0,4 - 0,8 mm, trộn hòa nhiệt) với các tài khoản chi phí và thao tác trên phần mềm kế toán máy TVACC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam được thành lập khi nào và cơ cấu tiêu thụ sản phẩm ra sao?
Công ty được thành lập ngày 15/01/2009 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 512031000009 do Ban quản lý các KCN tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 13/06/2007 (thay đổi lần 4 ngày 20/12/2011), đặt tại KCN Sa Đéc, Đồng Tháp. Về cơ cấu thị trường, 60% sản lượng cung cấp cho hệ thống vùng nuôi nội bộ của Công ty Cổ phần Hùng Vương, 40% cung cấp ra thị trường bên ngoài tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Công suất thiết kế và các chứng nhận chất lượng của công ty đạt được gồm những gì?
Công ty đạt công suất chế biến khoảng 800 tấn/ngày. Các chứng nhận bao gồm: ISO 9001:2008 (đạt ngày 11/04/2009), HACCP (đạt ngày 23/12/2009), Global GAP (đạt ngày 25/03/2011), Sản Phẩm Đảm Bảo Chất Lượng 2013 (ngày 01/07/2013) và giải thưởng Top 100 Sao Vàng Đất Việt 2013 (ngày 02/09/2013).

3. Quy mô mẻ trộn sơ bộ và thông số kỹ thuật sàng lọc nguyên liệu trong quy trình công nghệ được quy định như thế nào?
Nguyên liệu được cân tự động tại phòng điều khiển và đưa vào bồn trộn thô với dung lượng đủ 2000 kg/mẻ, thời gian trộn sơ bộ là 5 phút. Ở công đoạn sàng lọc nghiền tinh, hệ thống sàng quay sử dụng lưới sàng có kích thước từ 0,4 mm đến 0,8 mm tùy theo loại sản phẩm.

4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào trong công tác quản lý tài chính và hạch toán chi phí?
Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng TVACC để quản trị hệ thống tài khoản và thực hiện nhập liệu chứng từ.

5. Khóa luận sử dụng các bảng biểu cụ thể nào để phản ánh chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty?
Khóa luận thể hiện công tác kế toán chi phí qua các bảng biểu: Bảng 2.1 (Bảng tổng hợp PREMIX), Bảng 2.2 (Bảng chi phí dở dang cuối kỳ - PREMIX), Bảng 2.3 (Bảng tập hợp chi phí sản xuất), Bảng 2.4 (Bảng số lượng sản phẩm hoàn thành theo từng loại sản phẩm), Bảng 2.5 (Bảng giá định mức thành phẩm), Bảng 2.6 (Phiếu tính giá thành) và đề xuất Bảng 3.1 (Bảng tổng hợp chi phí theo phương pháp mới).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Hồ Tường Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, đồng thời khảo sát chi tiết thực trạng tại Công ty Cổ phần Thức ăn Thủy sản Hùng Vương – Tây Nam. Đề tài phản ánh trung thực quy trình công nghệ chế biến thức ăn cá basa công suất 800 tấn/ngày gắn liền với dòng dịch chuyển chứng từ và số liệu trên phần mềm kế toán TVACC. Những kiến nghị hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí tại Chương 3 cung cấp giải pháp cụ thể giúp nâng cao độ chính xác của việc tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.