Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khả năng tự bù đắp toàn bộ các hao phí đã bỏ ra và đảm bảo có lợi nhuận. Xét trên bình diện quản lý vĩ mô và vi mô, nguồn lực sản xuất luôn có giới hạn, do đó việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành không chỉ thực hiện chức năng phản ánh, hạch toán đầy đủ các hao phí phát sinh mà còn đóng vai trò kiểm soát việc chấp hành định mức kinh tế - kỹ thuật, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác điều hành và ra quyết định quản trị.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Huỳnh Thị Thanh Nguyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH C&C" tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nam Trung (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trình bày có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH C&C.
    • Đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với các loại sản phẩm được sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát và nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH C&C (địa chỉ: 285 Nơ Trang Long, Phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và phân loại chuyên ngành

Khóa luận hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra cho hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
  • Giá thành sản phẩm: Là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền, gắn liền với một khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ} - \text{Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)}$$

Nghiên cứu phân loại chi phí sản xuất và giá thành theo các tiêu thức quản lý:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Theo mục đích và công dụng kinh tế (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, Chi phí sản xuất chung - SXC); Theo phương pháp tập hợp chi phí (Chi phí trực tiếp, Chi phí gián tiếp); Theo nội dung cấu thành (Chi phí đơn nhất, Chi phí tổng hợp).
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Theo thời điểm và cơ sở dữ liệu tính giá thành (Giá thành kế hoạch/dự toán, Giá thành định mức, Giá thành thực tế); Theo phạm vi tính toán (Giá thành sản xuất, Giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
Tiêu thức so sánh Chi phí sản xuất Giá thành sản xuất sản phẩm
Bản chất kinh tế Phản ánh hao phí nguồn lực phát sinh Phản ánh hao phí kết tinh trong kết quả hoàn thành
Thời kỳ hạch toán Gắn liền với một thời kỳ sản xuất nhất định Có thể bao gồm chi phí của nhiều kỳ sản xuất trước
Phạm vi đối tượng Bao gồm cả thành phẩm và sản phẩm dở dang Chỉ tính riêng cho khối lượng sản phẩm đã hoàn thành

Khóa luận cũng trình bày các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất (theo định mức tiêu hao, theo hệ số tiêu hao, theo trọng lượng thành phẩm, theo số giờ máy hoạt động, theo chi phí nguyên vật liệu, theo tiền lương công nhân trực tiếp) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức).

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm được hệ thống hóa bao gồm:

  • Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
  • Phương pháp tính giá thành phân bước (phương pháp kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm và phương pháp kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm).
  • Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
  • Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
  • Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
  • Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ các chứng từ kế toán gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ...), các sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp (Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, Sổ Nhật ký chung) phát sinh trong năm 2016 tại Công ty TNHH C&C.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các kỳ, đối chiếu giữa định mức kỹ thuật và chi phí thực tế phát sinh nhằm nhận định hiệu quả quản lý chi phí.
  • Phương pháp phân tích: Tổng hợp và xử lý dữ liệu để làm rõ sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết được đào tạo và thực tế triển khai công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua quản trị chi phí. Tác giả xác lập rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty TNHH C&C, phạm vi thời gian sử dụng số liệu năm 2016, phương pháp nghiên cứu (thu thập chứng từ, so sánh, phân tích) và kết cấu bố cục của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH C&C

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, ý nghĩa quản trị và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
  • Trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí và phân loại giá thành sản phẩm.
  • Phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua sơ đồ luân chuyển chi phí và bảng đối chiếu tiêu chuẩn.
  • Hệ thống hóa các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVL trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức).
  • Trình bày trình tự và công thức tính giá thành theo 6 phương pháp: giản đơn, phân bước (tuần tự và song song), hệ số, loại trừ sản phẩm phụ, theo đơn đặt hàng và theo định mức.
  • Quy định nguyên tắc tổ chức hạch toán tài khoản kế toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng các TK 621, 622, 627, 154, 632) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611, 631). Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung qua các tiểu khoản từ TK 6271 đến TK 6278.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH C&C

Chương 3 khái quát toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH C&C (tên giao dịch quốc tế: C&C Design Co., Ltd.; thành lập năm 1995; trụ sở: 285 Nơ Trang Long, Phường Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0300851516).
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất kinh doanh trong phân khúc B2B chuyên về thiết kế, sản xuất hộp giấy, bao bì hộp, in lịch, in tem nhãn bao bì và các ấn phẩm nhận diện thương hiệu, quà tặng khuyến mãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Thiết kế, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phân xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán vật tư, Kế toán phân xưởng, Kế toán giá thành và Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Bộ phận kế toán Nhiệm vụ chính trong công tác kế toán
Kế toán trưởng Phụ trách chung, chỉ đạo công tác kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan chức năng
Kế toán tổng hợp Theo dõi công nợ phải thu - phải trả, lập kế hoạch thu/trả nợ, lập báo cáo tài chính
Kế toán TSCĐ Theo dõi tăng giảm TSCĐ, tính và trích khấu hao hàng tháng gửi kế toán giá thành
Kế toán vật tư Lập phiếu nhập/xuất vật tư, theo dõi tồn kho, lập báo cáo nhập xuất tồn định kỳ
Kế toán phân xưởng Theo dõi trực tiếp tình hình xuất nhập tồn nguyên vật liệu và tiến độ tại phân xưởng
Kế toán giá thành Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo khoản mục, tính giá thành và lập báo cáo giá thành
Thủ quỹ Quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu chi, lập ủy nhiệm chi, ghi chép sổ quỹ

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH C&C

Chương này phản ánh chi tiết quy trình thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp trong năm 2016:

  • Tổ chức chứng từ và tài khoản kế toán chi phí:
    • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Tập hợp căn cứ vào Phiếu xuất kho, Giấy báo vật tư, Bảng phân bổ nguyên vật liệu; theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 621 và Sổ Nhật ký chung TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương; theo dõi trên Sổ chi tiết TK 622 và Sổ Nhật ký chung TK 622.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí gián tiếp tại phân xưởng, được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp hai gồm TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại) và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành:
    • Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển cuối kỳ sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tổng hợp chi phí và phục vụ tính giá thành.
    • Doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (ghi Nợ TK 155).
  • So sánh lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận đối chiếu quy trình kế toán thực tế của Công ty TNHH C&C với hệ thống lý luận chuẩn mực, làm rõ sự tương đồng trong việc vận dụng tài khoản, chứng từ và chỉ ra các điểm đặc thù phát sinh trong môi trường sản xuất in ấn bao bì.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung hoạt động gọn nhẹ, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; phân công công việc rõ ràng giữa các phần hành kế toán vật tư, TSCĐ, phân xưởng và giá thành; hệ thống chứng từ sổ sách được lưu trữ tương đối đầy đủ.
  • Đánh giá tồn tại: Còn một số điểm chưa tối ưu trong khâu phân bổ chi phí sản xuất chung, công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng với phòng kế toán.
  • Đề xuất kiến nghị: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung; hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị sản phẩm; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH C&C thông qua các dữ liệu thực tế năm 2016:

  • Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp: Phiếu xuất kho vật tư, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 và Sổ chi tiết TK 154.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết, phục vụ kết chuyển chi phí cuối kỳ để lập Bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Xác định được phương thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đã đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật đối với nguyên vật liệu chính (giấy, mực in, hóa chất) nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí NVL trực tiếp phát sinh.
  • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với đặc thù sản xuất nhiều công đoạn của ngành in ấn và bao bì, tránh việc phân bổ bình quân gây sai lệch giá thành đơn vị.
  • Chuẩn hóa quy trình ghi chép và thời gian luân chuyển chứng từ từ phân xưởng sản xuất về phòng kế toán để đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán giá thành.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Cung cấp bức tranh hệ thống hóa các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Đưa ra tài liệu khảo sát thực tế có cấu trúc rõ ràng về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH C&C), giúp người đọc nhận biết được sự vận hành thực tế của các tài khoản chi phí (621, 622, 627, 154) trong doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy B2B.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH C&C) với số liệu phân tích tập trung trong niên độ kế toán năm 2016. Do đó, các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất bao bì, in ấn quy mô vừa và nhỏ, chưa bao quát được toàn diện các loại hình sản xuất công nghiệp phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các doanh nghiệp sản xuất đa ngành, phân tích sâu hơn về ứng dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí (Cost Management Accounting) và áp dụng các phần mềm ERP trong việc tự động hóa tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; hiểu rõ quy trình hạch toán kế toán tài chính từ chứng từ gốc đến sổ cái và báo cáo tổng hợp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp in ấn, bao bì, sản xuất giấy: Tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (đặc biệt là các tiểu khoản của TK 627), quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, nhân công và phương pháp lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất TK 154.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các sơ đồ hạch toán tài khoản theo phương pháp Kê khai thường xuyên (Chương 2) và danh mục biểu mẫu sổ sách thực tế (Sổ chi tiết TK 621, 622, 6271-6278, TK 154 tại Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH C&C hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì và áp dụng hình thức kế toán nào?

Công ty TNHH C&C hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hộp giấy, bao bì hộp, in lịch và in bao bì phục vụ thị trường B2B. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH C&C được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Cơ cấu bộ phận kế toán bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán vật tư, Kế toán phân xưởng, Kế toán giá thành và Thủ quỹ.

3. Trong cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa những phương pháp tính giá thành sản phẩm nào?

Tác giả đã trình bày 6 phương pháp tính giá thành gồm: (1) Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp); (2) Phương pháp tính giá thành phân bước (gồm kết chuyển tuần tự có tính bán thành phẩm và kết chuyển song song không tính bán thành phẩm); (3) Phương pháp tính giá thành theo hệ số; (4) Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ; (5) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng; (6) Phương pháp tính giá thành theo định mức.

4. Chi phí sản xuất chung (TK 627) tại doanh nghiệp được theo dõi qua những tài khoản cấp hai nào?

Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết qua 6 tài khoản cấp hai gồm:

  • TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
  • TK 6272: Chi phí vật liệu.
  • TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
  • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại...).
  • TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.

5. Dữ liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận phát sinh trong khoảng thời gian nào?

Số liệu khảo sát và các chứng từ, sổ sách kế toán được sử dụng để phân tích thực trạng trong khóa luận phát sinh trong niên độ kế toán năm 2016.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Thanh Nguyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và lập bảng tính giá thành tại Công ty TNHH C&C trong năm 2016 theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí tại đơn vị.