Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp sản xuất, mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Để duy trì và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp quản trị, bao gồm nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, kiểu dáng và tối ưu hóa chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm. Việc quản trị chặt chẽ các yếu tố chi phí ngay từ khâu chế tạo và loại bỏ các hao phí không cần thiết là cơ sở để doanh nghiệp bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, tác giả Bạch Thị Cương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện vận hành của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành.
- Thứ hai: Tiếp cận, thu thập chứng từ, sổ sách và mô tả chi tiết thực trạng quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Thứ ba: Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
- Thứ tư: Đề xuất các giải pháp cụ thể, mang tính khả thi nhằm cải thiện tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, trong đó đi sâu vào đối tượng cụ thể là quy trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm sữa chua.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (địa chỉ: số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020); số liệu minh chứng thực tế cho quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sữa chua được trích xuất trong tháng 09/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và quy định kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Khóa luận sử dụng các khái niệm và mô hình kế toán chi phí theo giáo trình và tài liệu học thuật của PGS.TS Nghiêm Văn Lợi và TS. Huỳnh Lợi (2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải). Khung lý thuyết bao gồm: phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế, theo công dụng kinh tế, theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả, theo phương pháp quy nạp, theo mức độ hoạt động), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước).
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp kiến thức từ giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư và các công trình khóa luận liên quan để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Kế toán công ty thông qua việc sao chụp chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu đề xuất vật tư, hóa đơn), sổ kế toán chi tiết (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán và quy trình xử lý lỗi dữ liệu trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để lập bảng biểu, tính toán số học và tổng hợp số liệu kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích số liệu thô, so sánh tốc độ tăng trưởng, biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lao động của công ty qua 3 năm (2018 – 2020).
- Hệ thống các phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và phân loại chi phí:
- Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế), chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
- Các cách nhận diện khác: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
- Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí sản xuất:
- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn gốc số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Mối quan hệ biện chứng giữa chi phí và giá thành được biểu diễn qua công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành SP hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Khoản điều chỉnh giảm giá thành}$$
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày chi tiết công thức xác định giá trị dở dang theo 3 phương pháp: (1) Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chia thành trường hợp bỏ NVL một lần từ đầu và bỏ dần theo tiến độ); (2) Theo sản lượng hoàn thành tương đương (tách nhóm chi phí bỏ từ đầu và nhóm chi phí chế biến phát sinh theo tiến độ); (3) Theo chi phí định mức.
- Tổ chức hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành:
- Kế toán CPNVLTT: Sử dụng TK 621, kết chuyển sang TK 154 vào cuối kỳ, phản ánh phần vượt định mức vào TK 632.
- Kế toán CPNCTT: Sử dụng TK 622, phản ánh lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) từ TK 334, 338; kết chuyển vào TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt bình thường).
- Kế toán CPSXC: Sử dụng TK 627 (chi tiết 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), phân bổ và kết chuyển vào TK 154.
- Kế toán tổng hợp CPSX: Sử dụng TK 154 để tập hợp toàn bộ chi phí và xác định giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).
- Phương pháp tính giá thành: Trình bày nguyên lý và các bước tính toán của phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về công ty:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (A CHAU FOOD TECH JSC).
- Trụ sở: 71 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, TP Huế. Mã số thuế: 3300101526. Chủ sở hữu/Đại diện: Trần Hồng Quân.
- Lịch sử: Tiền thân là Công ty Bia Huế (thành lập năm 1990). Năm 1994 liên doanh với Carlsberg (Đan Mạch). Năm 2005 đầu tư các dây chuyền sản xuất kem, sữa chua, trái cây sấy khô, thạch rau câu, nắp chai. Năm 2009 chuyển giao phần vốn góp sang Công ty TNHHNN MTV Xổ số Kiến thiết Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 160/QĐ-UBND để thực hiện cổ phần hóa. Ngày 01/03/2011 chính thức nhận giấy phép kinh doanh công ty cổ phần.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý kết hợp trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Khối Sản xuất (Phân xưởng Sữa chua, Phân xưởng Kem, Phân xưởng Chíp, Phân xưởng Nắp chai, Tổ cơ điện) và Khối Hành chính (Phòng Vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Thị trường, Phòng Kế toán).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Cơ cấu phòng kế toán: Gồm 3 nhân sự thực hiện theo mô hình trực tuyến kết hợp chức năng: Kế toán trưởng (Lê Thị Thủy Ngân - phụ trách chung, BCTC, thuế), Kế toán 1 (Nguyễn Huyền Bảo Châu - theo dõi bán hàng, công nợ, kho thành phẩm), Kế toán 2 (Hồ Lệ Hoài Phương - theo dõi lao động tiền lương, bảo hiểm, kê khai thuế).
- Chính sách kế toán: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền; Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Hình thức kế toán: Kế toán máy trên phần mềm FAST kết hợp Microsoft Excel.
- Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sữa chua (Tháng 09/2021):
- Kế toán CPNVLTT (TK 621): Căn cứ vào Phiếu đề xuất vật tư và Phiếu xuất kho (ngày 04/09/2021, 20/09/2021...) để xuất nguyên liệu chính (sữa, đường...) và phụ liệu vào sản xuất; kế toán ghi chép Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621 theo từng đối tượng sản phẩm.
- Kế toán CPNCTT (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2021 và Bảng phân bổ tiền lương - BHXH - BHYT - BHTN - KPCĐ để hạch toán chi phí lương trực tiếp và các khoản trích theo lương của công nhân phân xưởng sữa chua vào TK 622 (ghi sổ chi tiết và sổ cái TK 622).
- Kế toán CPSXC (TK 627): Thu thập chi phí từ Bảng tính khấu hao TSCĐ năm 2021, Bảng kê phiếu xuất kho NVL - CCDC phục vụ sản xuất tháng 09/2021, Bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài, điện nước, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 627 và Sổ cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số dư Nợ từ TK 621, TK 622, TK 627 vào bên Nợ TK 154 theo Sổ chi tiết vụ việc TK 154. Do quy trình sản xuất sữa chua diễn ra liên tục theo chu kỳ ngắn trong tháng và hoàn thành toàn bộ, sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng 0. Kế toán áp dụng phương pháp giản đơn để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm sữa chua hoàn thành nhập kho (theo Bảng tổng hợp hàng nhập kho tháng 09/2021 ghi nhận vào TK 155).
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại CTCP Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu
Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC); áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ; cơ cấu phòng kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên; việc theo dõi và tập hợp chi phí theo phương pháp giản đơn phù hợp với chu trình sản xuất ngắn ngày của sản phẩm sữa chua.
- Hạn chế: Việc phân bổ một số chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chưa được rà soát cập nhật thường xuyên; sự kết nối dữ liệu giữa các bộ phận phân xưởng và phòng kế toán đôi khi chưa tức thời; một số chứng từ chi phí phát sinh chậm được luân chuyển về phòng kế toán.
- Các giải pháp đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thông qua các khóa bồi dưỡng chính sách thuế và kế toán quản trị; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán kho, kế toán chi phí và quản đốc phân xưởng.
- Về quy trình kế toán CPSX và tính giá thành: Hoàn thiện việc xây dựng và quản lý hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức nhân công; tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để phản ánh sát thực tế hao phí của từng dây chuyền sản xuất; tăng cường khai thác các phân hệ quản trị chi phí chuyên sâu trên phần mềm kế toán FAST.
Kết quả và giải pháp đề xuất
1. Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ, luân chuyển số liệu đến vào sổ kế toán và lập bảng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu. Các đặc điểm kế toán chủ yếu tại đơn vị được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Chỉ tiêu / Yếu tố kế toán |
Thực trạng áp dụng tại CTCP Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu |
| Văn bản pháp lý áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| Hệ thống phần mềm kế toán |
Phần mềm FAST kết hợp phần mềm bảng tính Microsoft Excel |
| Phương pháp kế toán HTK |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng |
| Phương pháp kê khai thuế |
Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ |
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Tập hợp trực tiếp theo từng phân xưởng/nhóm sản phẩm (sữa chua, kem, mít sấy...) |
| Kỳ tính giá thành |
Định kỳ hàng tháng (khảo sát điển hình tháng 09/2021) |
| Đánh giá sản phẩm dở dang |
Không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ đối với quy trình sản xuất sữa chua ($D_{ck} = 0$) |
| Phương pháp tính giá thành |
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) |
| Tài khoản hạch toán chi phí |
TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT), TK 627 (CPSXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) |
2. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý và bộ máy: Phân định rõ trách nhiệm kiểm soát chứng từ giữa kế toán bán hàng, kế toán tiền lương và kế toán trưởng; thiết lập quy định thời gian luân chuyển phiếu xuất kho vật tư và báo cáo sản xuất từ các phân xưởng về phòng kế toán nhằm tránh dồn ứ chứng từ cuối tháng.
- Nhóm giải pháp về hạch toán chi phí và định mức: Doanh nghiệp cần phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán để định kỳ đánh giá lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, định mức hao hụt bao bì; hoàn thiện việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí phục vụ cho công tác kế toán quản trị và ra quyết định giá bán.
- Nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ: Khai thác triệt để các chức năng của phần mềm FAST trong việc tự động kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 và tự động lập thẻ tính giá thành chi tiết, hạn chế các thao tác tính toán thủ công ngoài bảng tính Excel.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của khóa luận:
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu công tác kế toán chi phí và tính giá thành trên một đối tượng sản phẩm cụ thể là sữa chua, chưa phân tích đầy đủ các dòng sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp hơn của công ty như kem các loại, sản phẩm sấy khô hay gia công nắp chai.
- Số liệu thực chứng về nghiệp vụ chi phí và sổ sách kế toán chi tiết chỉ được giới hạn khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 09/2021), chưa thể hiện được sự biến động chi phí theo tính mùa vụ của ngành sản xuất thực phẩm và giải khát qua các quý trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phương pháp tính giá thành phức tạp hơn tại doanh nghiệp (như phương pháp hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ áp dụng cho phân xưởng sản xuất kem và phân xưởng chíp sấy).
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí sản xuất trong điều kiện chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu, phương pháp luận và cách thức trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm đề tài về kế toán chi phí và giá thành: Cung cấp hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154) và quy trình vận dụng phương pháp giản đơn trong tính giá thành sản phẩm công nghiệp thực phẩm.
- Phòng Kế toán của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 3 người, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành kế toán chi phí trên phần mềm kế toán máy kết hợp bảng tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho là bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán FAST.
2. Khóa luận nghiên cứu sâu về quy trình sản xuất và tính giá thành của loại sản phẩm nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm sữa chua tại Phân xưởng Sữa chua của công ty, với chu trình sản xuất khép kín, thời gian chế biến ngắn và số liệu thực tế được khảo sát trong tháng 09/2021.
3. Tại sao công ty áp dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành sản phẩm sữa chua?
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sữa chua có chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình giản đơn, nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ kế toán (tháng). Cuối tháng không có sản phẩm dở dang lưu kho trên dây chuyền ($D_{ck} = 0$), đối tượng tập hợp chi phí trùng khớp với đối tượng tính giá thành, do đó phương pháp giản đơn (trực tiếp) là phương pháp phù hợp và chính xác nhất.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và nhiệm vụ cụ thể là gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự:
- Kế toán trưởng (Lê Thị Thủy Ngân): Quản lý chung, chỉ đạo nghiệp vụ, tổng hợp báo cáo tài chính, quyết toán và nộp thuế.
- Kế toán 1 (Nguyễn Huyền Bảo Châu): Phụ trách kế toán bán hàng, theo dõi công nợ khách hàng, quản lý nhập - xuất - tồn kho thành phẩm.
- Kế toán 2 (Hồ Lệ Hoài Phương): Phụ trách kế toán lao động tiền lương, trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và thực hiện các thủ tục kê khai thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bạch Thị Cương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu đối với sản phẩm sữa chua, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành giản đơn trên phần mềm FAST. Công trình đã chỉ ra được những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức và phân bổ chi phí tại doanh nghiệp.