Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận hoạt động quản trị chi phí và giá thành trong ngành sản xuất công nghiệp nặng thông qua trường hợp thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu. Theo lập luận của tác giả, mục đích cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên phần chênh lệch giữa giá bán thu về và chi phí đầu tư bỏ ra. Trong bối cảnh sản xuất quy mô lớn với nhiều chủng loại hàng hóa mang tính cạnh tranh cao, quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành là công cụ mang tính quyết định bên cạnh chất lượng sản phẩm. Thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 ghi nhận giá bán xi măng trên thị trường có xu hướng cao hơn các đối thủ cùng ngành. Nguyên nhân xuất phát từ hai yếu tố chính: sự biến động tăng giá của nguyên vật liệu đầu vào và phương thức hạch toán khi toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được tính dồn hết vào giá thành toàn bộ của kỳ đó, tạo ra độ chênh lệch giá thành đáng kể giữa các chu kỳ sản xuất. Đề tài được thực hiện nhằm làm rõ sự khác biệt giữa cơ sở lý thuyết kế toán đã học và thực tiễn tổ chức hạch toán giá thành tại cơ sở sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đi sâu nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên giá thành và các phương pháp tính giá thành nói chung và cách tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu nói riêng.
  2. Phân tích một số tác động của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  3. Đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị sản xuất xi măng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại trạm nghiền.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu (Địa chỉ: Tổ 8, khu phố 4, phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014; dữ liệu kế toán và sổ sách phục vụ khảo sát, minh chứng được thu thập trong tháng 11/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (trích dẫn theo Trịnh Ngọc Anh, 2012). Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại một thời điểm nhất định, cấu thành qua hai mặt định tính (yếu tố vật chất tiêu hao) và định lượng (mức độ tiêu hao được tiền tệ hóa). Tác giả hệ thống hóa các phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất), theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo mối quan hệ ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp). Khung giá thành được xem xét qua các góc độ thời điểm (kế hoạch, định mức, thực tế) và phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).

Khóa luận viện dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để làm căn cứ đối chiếu hệ thống tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631, TK 632) và quy trình hạch toán hàng tồn kho. Đồng thời, văn bản trình bày các công thức toán học phục vụ kỹ thuật kế toán chi phí:

  • Phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp: Theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu, theo hệ số tiêu hao, theo khối lượng thành phẩm, theo giờ máy hoạt động, hoặc theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (áp dụng khi nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng trên 80%), phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và phương pháp tính theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số, phương pháp theo tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ và phương pháp tính giá thành định mức (xác định chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch do thoát ly định mức).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật tại dây chuyền sản xuất để nắm bắt quy trình công nghệ nghiền xi măng; dữ liệu thứ cấp được thu thập từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại Phân xưởng sản xuất chính và Phòng Kế toán tài chính của trạm, kết hợp tham khảo tài liệu kỹ thuật ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, so sánh giữa định mức kỹ thuật với số liệu thực tế phát sinh, tổng hợp số liệu chi phí và tính toán giá thành theo các chỉ tiêu kế toán chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tác giả phân định rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: giống nhau về bản chất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động, nhưng khác nhau về lượng khi chi phí sản xuất gắn liền với chu kỳ thời gian nhất định, còn giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.

Nội dung trọng tâm phân tích kỹ thuật hạch toán các khoản mục chi phí:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên tắc hạch toán ghi nhận giá trị xuất dùng, xử lý vật liệu dùng không hết nhập lại kho hoặc chuyển kỳ sau; phần chi phí nguyên vật liệu vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp vận hành. Khoản vượt định mức cũng bị loại khỏi giá thành sản phẩm để hạch toán vào TK 632.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phân loại chi tiết thành biến phí và định phí sản xuất chung tại các phân xưởng, tổ đội, bao gồm khấu hao tài sản cố định, vật tư tiêu hao, dịch vụ mua ngoài.
  • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Phân định rủi ro thành sản phẩm hỏng sửa chữa được (theo dõi qua TK 138, chi phí sửa chữa trừ bồi thường) và sản phẩm hỏng không sửa chữa được (giá trị thiệt hại sau khi trừ phế liệu thu hồi được tính vào chi phí hoặc xử lý bồi thường); ngừng sản xuất có kế hoạch (trích trước qua TK 335) và ngừng sản xuất ngoài kế hoạch (phân bổ qua TK 242 hoặc hạch toán vào chi phí thời kỳ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức tính toán theo 3 kỹ thuật đánh giá dở dang và 5 phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ chi phí sản xuất phụ, định mức).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng Hà Tiên I – Trạm nghiền Phú Hữu

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tế. Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 có vốn điều lệ 1.980 tỷ đồng, mã cổ phiếu HT1. Trạm nghiền Phú Hữu được khởi công xây dựng ngày 29/03/2007 với tổng mức đầu tư 918 tỷ đồng, diện tích 20 ha, trang bị dây chuyền công nghệ từ các hãng ABB (Thụy Sỹ), Loesche và Haver & Boecker (Đức). Trạm đạt công suất thiết kế 2.000 tấn PCB/năm (theo số liệu ghi nhận trong văn bản), máng xuất thủy đạt 3.000 tấn xi măng/ngày, vận hành qua 2 dây chuyền (dây chuyền 1 chạy từ ngày 31/08/2009, dây chuyền 2 chạy từ ngày 15/10/2010).

Bộ máy kế toán tại trạm gồm 5 nhân sự dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng Kế toán tài chính, phân công cụ thể: Kế toán tổng hợp (1), Thủ quỹ (1), Kế toán thanh toán tiền mặt (1), Kế toán thanh toán tiền gửi ngân hàng (1), Kế toán giá thành và vật tư (1). Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại trạm ghi nhận các đặc điểm:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Mở theo từng phòng ban và phân xưởng.
  • Đối tượng tính giá thành: Khối lượng sản phẩm xi măng hoàn thành. Kỳ tính giá thành ấn định vào cuối mỗi tháng.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Tính trên cơ sở chi phí nguyên vật liệu chính (clinker, thạch cao, đá vôi, đá mu rùa) theo định mức cấu thành sản phẩm của từng dây chuyền.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Mở tài khoản chi tiết theo mã số phụ (62100.000000) cho từng nhóm vật tư như thạch cao, chất trợ nghiền, vỏ bao XM PCB40, vỏ bao ASTM C150 TYPE I, vỏ bao xi măng đa dụng, vỏ bao xi măng xây tô, vỏ bao gia cố đất.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi tiết mã tiền lương và ăn ca độc hại. Quy chế chi trả ghi nhận: Công ty mẹ thanh toán hộ lương nhân viên cho trạm, sau đó trạm căn cứ thông báo để ghi nhận chi phí và phản ánh khoản nợ nội bộ phải trả về công ty.

Văn bản cung cấp số liệu chi tiết về tiêu hao và chi phí sản xuất trong tháng 11/2012 qua các bảng biểu hạch toán:

Bảng tổng hợp nguyên liệu và vỏ bao xuất dùng sản xuất tháng 11/2012:

Khoản mục nguyên liệu / Vật tư Đơn vị tính Khối lượng xuất cho sản xuất
Clinker hạt Bình Phước Tấn 38.323,410
Clinker Kiên Lương Lò 1 Tấn 48.680,469
Clinker Kiên Lương Lò 2 Tấn 9.220,140
Clinker thứ phẩm Tấn 1.088,000
Tổng Clinker xuất dùng Tấn 97.313,019
Thạch cao Tấn 2.935,856
Đá vôi Kiên Lương Tấn 4.335,856
Đá vôi Bình Phước Tấn 446,000
Phụ gia xỉ Tấn 1.514,615
Pozolane Minh Tiến Tấn 0,000
Tổng nguyên liệu sản xuất Tấn 106.099,551
Dầu MFO Tấn 47.251,00
Chất trợ nghiền BASF Tấn 0,056
Vỏ bao giấy PCB40 50kg Cái 239.704,00
Vỏ bao giấy xi măng đa dụng Cái 141.043,00
Vỏ bao giấy xi măng bê tông Cái 52.800,00
Vỏ bao giấy xi măng xây tô 50kg Cái 54.082,00
Vỏ bao PK xi măng chịu mặn phèn Cái 9.362,00
Vỏ bao 50kg (1 lớp PP) Cái 669,00
Tổng vỏ bao xuất sản xuất Cái 1.779.647,00

Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tháng 11/2012:

Khoản mục chi phí vật tư Số phát sinh trong tháng (VND)
Clinker 44.121.461.824
Pouzzolane 1.788.973.082
Đá vôi 1.155.246.100
Thạch cao 2.017.462.883
Chất trợ nghiền 0
Phụ gia Xỉ 8.152.378.182
Vỏ bao 576.538.738
Dầu MFO 915.053.179
Chi phí điện 3.376.375.257
Tổng phát sinh chi phí NVL trực tiếp (TK 621) 62.103.489.245

Về chi phí nhân công trực tiếp, tỷ lệ trích các khoản theo lương cơ bản của công nhân sản xuất trực tiếp áp dụng tại đơn vị như sau:

  • Bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ 24% (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; 7% khấu trừ vào lương người lao động).
  • Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; 1,5% khấu trừ vào lương người lao động).
  • Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ 2% (1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; 1% khấu trừ vào lương người lao động).
  • Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ 2% (tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh).

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng Hà Tiên I – Trạm nghiền Phú Hữu

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán tại trạm, từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện.

  • Đánh giá hạn chế: Trạm tồn tại nhược điểm lớn khi thực hiện phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng vào giá thành sản phẩm hoàn thành của kỳ đó mà không thực hiện phân tách giữa định phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường và chi phí không phân bổ tính vào giá vốn. Điều này trực tiếp gây ra hiện tượng giá thành đơn vị xi măng biến động thất thường giữa các tháng, làm đội giá thành sản phẩm cao hơn các thương hiệu cạnh tranh trên thị trường.
  • Đề xuất giải pháp: Cần hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo đúng quy định chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (clinker, xỉ, thạch cao) và chi phí năng lượng điện tiêu thụ trong khâu nghiền. Đồng thời, tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình đối chiếu số liệu lương thanh toán hộ từ công ty mẹ để đảm bảo việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào từng mã sản phẩm được chính xác, minh bạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh chi phí thực tế tại Trạm nghiền Phú Hữu trong tháng 11/2012 với các kết quả cụ thể:

  • Xác định tổng sản lượng nguyên liệu tiêu hao cho sản xuất trong tháng là 106.099,551 tấn, trong đó Clinker là nguyên liệu chiếm tỷ trọng áp đảo với 97.313,019 tấn (gồm nguồn từ Kiên Lương Lò 1, Lò 2, Bình Phước và Clinker thứ phẩm).
  • Lập bảng tổng hợp giá trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh đạt 62.103.489.245 VND; chứng minh chi phí Clinker (44.121.461.824 VND) và phụ gia Xỉ (8.152.378.182 VND), chi phí điện (3.376.375.257 VND) là các yếu tố chi phối lớn nhất trong cơ cấu giá thành sản xuất xi măng tại trạm.
  • Làm rõ cơ chế thanh toán và trích nộp các khoản theo lương với tỷ lệ 23% lương cơ bản tính vào chi phí doanh nghiệp và 9,5% trừ vào thu nhập của công nhân viên trực tiếp.
  • Đóng góp thực tiễn của công trình là chỉ ra sự sai lệch giữa lý luận chuẩn mực kế toán và thực tế vận hành: Đơn vị đang kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ vào giá thành toàn bộ thay vì bóc tách chi phí vượt định mức hoặc định phí không phân bổ do công suất máy giảm sút. Tác giả đề xuất phương hướng khắc phục kỹ thuật phân bổ này nhằm ổn định chỉ tiêu giá thành đơn vị, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện khả năng cạnh tranh về giá bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi tư liệu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu phân tích chi phí, định mức và sổ sách kế toán chỉ tập trung trong phạm vi một kỳ kế toán duy nhất (tháng 11/2012) tại một chi nhánh trạm nghiền, chưa phản ánh được tính chu kỳ mùa vụ tiêu thụ xi măng theo cả năm tài chính.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả gợi mở việc phân tích số liệu trên chuỗi thời gian dài hơn (theo quý hoặc năm), mở rộng khảo sát so sánh giá thành giữa các trạm nghiền khác nhau trong cùng hệ thống Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 để có giải pháp tối ưu hóa tổng thể chi phí logistics và định mức nghiền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tổ chức tài khoản chi tiết (hệ thống tiểu khoản 621, 622 mã hóa nhiều cấp), trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu bảng biểu tính giá thành theo hình thức kế toán Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng, trạm nghiền clinker: Phần phân tích chi phí nguyên vật liệu tiêu hao (clinker, phụ gia xỉ, đá vôi, thạch cao, điện năng) và kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác lập định mức chi phí và kiểm soát giá thành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Trạm nghiền Phú Hữu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Trạm áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán theo nguyên tắc giá gốc.

Trong tháng 11/2012, khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp nào chiếm giá trị lớn nhất trong chi phí sản xuất tại trạm?
Khoản mục chiếm giá trị lớn nhất là Clinker với 44.121.461.824 VND (khối lượng xuất dùng 97.313,019 tấn), tiếp theo là phụ gia Xỉ với 8.152.378.182 VND và chi phí điện phục vụ nghiền là 3.376.375.257 VND trên tổng số phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 62.103.489.245 VND.

Sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Trạm nghiền Phú Hữu được đánh giá theo phương pháp nào?
Đơn vị thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính cho chi phí nguyên vật liệu chính, bao gồm clinker, thạch cao, đá vôi và đá mu rùa theo tỷ lệ định mức cấu thành trong thành phẩm của từng dây chuyền sản xuất. Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Trạm nghiền Phú Hữu hạch toán chi phí nhân công trực tiếp từ nguồn nào khi công ty mẹ thanh toán lương hộ?
Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 đứng ra chi trả hộ tiền lương công nhân viên cho trạm, sau đó gửi thông báo số liệu. Căn cứ vào bảng thông báo này cùng bảng chấm công và phiếu tăng ca, kế toán của trạm phản ánh chi phí vào TK 622 (chi tiết tiền lương và ăn ca độc hại) và ghi nhận nợ phải trả nội bộ với công ty mẹ.

Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tại đơn vị là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của trạm gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% và KPCĐ 2% (tổng cộng tính vào chi phí doanh nghiệp là 23% trên quỹ lương cơ bản). Phần trừ vào tiền lương người lao động là 9,5% (gồm BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tú Oanh đã phản ánh toàn diện cơ chế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu dựa trên dữ liệu kế toán thực tế tháng 11/2012. Công trình hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời mô tả chi tiết quy trình xử lý số liệu chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng. Điểm nổi bật của khóa luận là việc chỉ rõ bất cập trong phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung vào giá thành kỳ phát sinh, từ đó đề xuất các định hướng điều chỉnh kỹ thuật kế toán nhằm chuẩn hóa chỉ tiêu giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.