Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng - thương mại Hoàng Minh" do sinh viên Lê Thị Ngọc Khánh (Mã sinh viên: 21K4050230, ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền vào tháng 5 năm 2025.

Về bối cảnh thực tiễn, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất quan trọng, chịu trách nhiệm tạo dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành mang tính đơn chiếc, quy mô giá trị lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và được tiêu thụ ngay tại địa điểm xây dựng mà không qua lưu kho. Trong điều kiện kinh tế thị trường và cơ chế đấu thầu cạnh tranh, chất lượng công trình và giá cả xây lắp là hai yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc tập hợp chi phí sản xuất đầy đủ, chính xác và tính đúng giá thành là cơ sở để xác định giá bỏ thầu, kiểm soát định mức hao phí vật tư, nhân công, máy thi công, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý. Xuất phát từ thực tế đó tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp sản xuất và tính giá thành xây lắp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Hai là, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh.
    • Ba là, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh, địa chỉ tại Tổ dân phố Văn Hùng, Thị trấn Quán Hàu, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 20/01/2025 đến ngày 11/05/2025. Dữ liệu chứng từ kế toán chi tiết được thu thập trong tháng 10 năm 2024; số liệu báo cáo tài chính được phân tích trong giai đoạn 2022 - 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình "Nhà máy PHA Việt Nam", thời gian thi công từ ngày 01/10/2024 đến ngày 31/10/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận xây dựng dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Luật Doanh nghiệp.
  • Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành: Dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và kế toán xây lắp (tiêu biểu như tài liệu của tác giả Võ Văn Nhị, 2010). Chi phí sản xuất xây lắp được xem xét theo hai giác độ: phân loại theo yếu tố kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, các khoản trích theo lương, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
  • Cơ chế hạch toán đặc thù cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh vào các tài khoản cấp hai của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (gồm TK 154.1, 154.2, 154.3, 154.4).
  • Phương pháp tính giá thành trong lý thuyết: Khóa luận tổng kết 3 phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, và phương pháp tính theo giá thành định mức; đồng thời làm rõ phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế hoặc theo khối lượng xây lắp dở dang dự toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật, giáo trình, báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024 và hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản) tại phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính, tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài chính. Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc) để đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động qua giai đoạn 2022 - 2024. Phân tích đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán - Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản và nguyên tắc hạch toán chi phí giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Hoạt động xây dựng cơ bản tạo ra các công trình có vị trí cố định, kích thước lớn, quy trình thi công phân chia thành nhiều giai đoạn, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết ngoài trời. Do đó, quá trình sản xuất phải được quản lý chặt chẽ theo dự toán thiết kế và tiến độ thi công. Hoạt động nhận thầu xây lắp được thực hiện thông qua ba hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Chi phí xuất dùng vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện được theo dõi trên TK 154 (chi tiết NVLTT). Giá trị vật liệu xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc thực tế đích danh.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Ghi nhận tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp vào TK 154 (chi tiết NCTT) đối ứng với TK 334. Đáng chú ý, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung theo quy định của Thông tư 133.
  • Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí thường xuyên (nhiên liệu, lương thợ lái máy, khấu hao máy) và chi phí tạm thời (vận chuyển, lắp tháo máy thi công). Trường hợp thuê ngoài ca máy, căn cứ hóa đơn và chứng từ thanh toán để hạch toán thẳng vào TK 154 (chi tiết máy thi công).
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (SXC): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho đội thi công, chi phí vật liệu, dụng cụ và dịch vụ mua ngoài phục vụ chung tại công trường.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đối với công trình ngắn hạn thanh toán sau khi hoàn thành, chi phí dở dang cuối kỳ bằng tổng chi phí thực tế phát sinh tích lũy. Giá thành thực tế được tính theo công thức giản đơn: Giá thành thực tế = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và thực hành hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là cửa hàng Vật liệu xây dựng Minh Lý (hoạt động quy mô hộ gia đình). Doanh nghiệp được chuyển đổi thành Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2902000415 cấp ngày 03/02/2003 (ngày cấp phép ghi nhận ngày 03/12/2003) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, do ông Hoàng Văn Minh và ông Hoàng Văn Cảm góp vốn; ông Hoàng Văn Minh làm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng tài sản (đồng) 10.128.295.257 10.878.812.673 10.098.567.294
Tổng doanh thu (đồng) 7.209.578.327 12.161.514.869 9.325.326.867
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 155.730.160 112.668.922 61.459.013
Thuế phải nộp nhà nước (đồng) 16.559.849 30.167.230 17.364.753
Tổng lao động (người) 30 34 36
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 7.325.142 7.954.212 8.234.510
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tiếp tham mưu với 4 phòng chức năng (Kế hoạch tổng hợp, Kế toán tài vụ, Tổ chức hành chính, Kỹ thuật) và 3 Đội thi công. Tổng số cán bộ nhân viên thường xuyên là 32 người, cùng trên 50 lao động thời vụ. Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền - ngân hàng - TSCĐ, Kế toán tiền lương - công nợ, Kế toán công trình, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; hình thức sổ Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; công tác kế toán thực hiện trên phần mềm MISA.
  • Thực hành kế toán tại công trình "Nhà máy PHA Việt Nam" (thi công 01/10/2024 - 31/10/2024):
    • Kế toán chi phí NVLTT: Mở tiểu khoản TK 154.1 theo dõi chi tiết cho công trình. Các vật liệu chính gồm thép không gỉ 201, đá 1x2, đá 2x4, cát xây dựng, xà gồ C200x1, cọc bê tông cốt thép 250x250, xi măng. Chứng từ gồm Phiếu xuất kho XK00514 (ngày 31/10/2024 xuất kho xi măng ghi Nợ TK 154), XK00518, Hóa đơn GTGT mua ngoài số 351, 00299597. Đơn giá xuất kho tính theo công thức bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Kế toán chi phí NCTT: Sử dụng TK 154.2 chi tiết theo công trình, căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương (ghi nhận Nợ TK 154.2 / Có TK 334).
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Tập hợp trên TK 154.4 gồm tiền thuê máy thi công ngoài (theo hóa đơn), nhiên liệu chạy máy (Phiếu xuất kho XK00520) và lương công nhân lái máy.
    • Kế toán chi phí SXC: Sử dụng TK 154.3, tập hợp chi phí lương cán bộ quản lý công trình, trích các khoản bảo hiểm bắt buộc theo Bảng tính và trích bảo hiểm, khấu hao tài sản cố định tháng 10/2024 (Bảng phân bổ tài sản cố định, Phiếu xuất kho XK00521).
    • Tính giá thành: Do công trình thi công và nghiệm thu hoàn thành trọn vẹn trong tháng 10/2024, kế toán áp dụng phương pháp trực tiếp trên phần mềm MISA để lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp mà không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, kiểm soát chứng từ đầu vào và ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA để theo dõi chi phí theo từng công trình.
  • Hạn chế tồn tại: Công tác phân loại, bóc tách và phân bổ chi phí sản xuất chung cũng như chi phí máy thi công giữa các công trình còn mang tính ước lượng; công tác đối chiếu giữa chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán kỹ thuật ban đầu chưa được cập nhật liên tục; thủ tục xuất kho và kiểm soát hao hụt vật liệu tại công trường đôi lúc chưa đồng bộ với thời điểm phát sinh thực tế.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ xuất kho nguyên vật liệu; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và ca máy thi công phù hợp hơn với thực tế hoạt động; tận dụng tối đa các phân hệ quản trị giá thành trên phần mềm kế toán MISA để tăng cường kiểm soát chi phí định mức theo dự toán đã trúng thầu.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu thực tế:

  • Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Hoàng Minh qua 3 năm: Năm 2023 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về doanh thu đạt 12.161.514.869 đồng (tăng hơn 68,6% so với 7.209.578.327 đồng năm 2022), sau đó điều chỉnh về mức 9.325.326.867 đồng năm 2024.
  • Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt 155.730.160 đồng (2022), giảm xuống 112.668.922 đồng (2023) và đạt 61.459.013 đồng (2024).
  • Quy mô lao động mở rộng từ 30 người (2022) lên 34 người (2023) và 36 người (2024); thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định từ 7.325.142 đồng lên 8.234.510 đồng/tháng.
  • Toàn bộ chu trình hạch toán chi phí 4 khoản mục (NVLTT, NCTT, Máy thi công, SXC) và quy trình tính giá thành giản đơn được minh chứng chi tiết qua số liệu tháng 10/2024 của công trình "Nhà máy PHA Việt Nam" trên giao diện phần mềm MISA.

Về mặt đóng góp:

  • Hệ thống hóa và làm rõ phương pháp luận kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC – chế độ kế toán đặc thù không sử dụng tài khoản đầu 6 mà tập trung theo dõi qua TK 154.
  • Minh họa chi tiết quy trình số hóa công tác kế toán xây dựng thực tế thông qua việc trích xuất hệ thống bảng biểu, hóa đơn, phiếu xuất kho và sổ chi tiết trên phần mềm kế toán MISA tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn về mặt thời gian, tác giả chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu dữ liệu chứng từ trong 01 tháng (tháng 10 năm 2024) tại một đối tượng tính giá thành duy nhất là công trình "Nhà máy PHA Việt Nam".
  • Đề tài chưa khảo sát được các công trình có chu kỳ thi công dài hạn kéo dài qua nhiều niên độ tài chính, cũng như các trường hợp công trình dở dang dồn tích lớn hoặc nghiệm thu thanh toán theo từng giai đoạn kỹ thuật phức tạp.
  • Nguồn lực nghiên cứu và kiến thức thực tế của sinh viên thực tập còn hạn chế nên chưa bao quát toàn diện các khía cạnh kế toán quản trị chi phí nâng cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu chi phí và tính giá thành qua toàn bộ niên độ tài chính (12 tháng) trên nhiều hợp đồng xây dựng có quy mô và tính chất kỹ thuật khác nhau.
  • Đi sâu nghiên cứu việc tích hợp hệ thống kiểm soát chi phí định mức theo dự toán kỹ thuật thi công với phân hệ kế toán tài chính trên phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng đang nghiên cứu đề tài khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo mô hình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết TK 154 (154.1, 154.2, 154.3, 154.4) thay thế cho hệ thống tài khoản đầu 6.
  • Những người nghiên cứu quan tâm đến quy trình nhập liệu thực tế, luân chuyển chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ) và phương pháp tính giá thành trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  2. Tại sao khóa luận không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp? Vì doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong hệ thống tài khoản của thông tư này, các tài khoản chi phí sản xuất loại 6 không được sử dụng. Thay vào đó, toàn bộ chi phí phát sinh được theo dõi trực tiếp trên các tài khoản cấp hai của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), cụ thể gồm TK 154.1 (NVLTT), TK 154.2 (NCTT), TK 154.3 (SXC) và TK 154.4 (Chi phí sử dụng máy thi công).

  3. Đối tượng nghiên cứu thực tế trong chương 2 là công trình nào và thời gian thực hiện ra sao? Đối tượng nghiên cứu thực tế là công trình "Nhà máy PHA Việt Nam", có thời gian bắt đầu thi công từ ngày 01/10/2024 và hoàn thành nghiệm thu vào ngày 31/10/2024.

  4. Tình hình tài chính và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024? Doanh thu của công ty biến động mạnh, tăng từ 7.209.578.327 đồng (2022) lên đỉnh điểm 12.161.514.869 đồng (2023) rồi giảm còn 9.325.326.867 đồng (2024). Ngược lại, lợi nhuận sau thuế sụt giảm liên tục qua 3 năm, lần lượt là 155.730.160 đồng (2022), 112.668.922 đồng (2023) và 61.459.013 đồng (2024).

  5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho vật liệu và tính giá thành công trình? Doanh nghiệp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Về giá thành sản phẩm xây lắp, do công trình khởi công và hoàn thành trọn vẹn trong tháng không có dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Ngọc Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Minh với dữ liệu chứng từ cụ thể của công trình "Nhà máy PHA Việt Nam" trong tháng 10 năm 2024, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán chi phí 4 khoản mục và phương pháp tính giá thành trực tiếp trên phần mềm kế toán MISA. Công trình nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024 của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí trong loại hình doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa.