Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành xây dựng và hoàn thiện công trình ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây lắp, chi phí sản xuất đóng vai trò trọng yếu đối với hiệu quả quản lý, chất lượng sản phẩm và sự tồn tại của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa lợi nhuận và gia tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định chính xác các khoản mục chi phí phát sinh, kiểm soát quá trình luân chuyển chứng từ và tính toán giá thành công trình một cách khoa học.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Nhiên (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Hồ Thị Thúy Nga) lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects — một doanh nghiệp chuyên về thiết kế chuyên dụng, thi công trọn gói và sản xuất kinh doanh nội thất.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
    • Vận dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects nhằm phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với quy mô và đặc thù của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ, tài liệu, số liệu và quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects (địa chỉ: 8/405 Chi Lăng, phường Phú Hậu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu thực tế diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024; chuỗi dữ liệu tài chính, quy mô lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn được khảo sát trong 3 năm liên tiếp từ 2020 đến 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác tập hợp các yếu tố chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm cho công trình thực tế điển hình: "Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền" (phát sinh trong tháng 07/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các giáo trình chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Các công trình lý thuyết kế toán chi phí và kế toán tài chính của Huỳnh Lợi (2009, 2010) và Võ Văn Nhị (2002).
  • Khung khái niệm và phương pháp:
    • Phân loại chi phí sản xuất: Theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí máy thi công, chi phí bằng tiền khác); theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng); theo mô hình ứng xử chi phí (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Xác định theo công thức tổng quát: Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn) và phương pháp định mức.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 632 (Giá vốn hàng bán).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các thông tư, quy định kế toán, sổ sách chi tiết, bảng tổng hợp phát sinh, báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022 và hồ sơ dự toán - quyết toán công trình cụ thể.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp chu trình làm việc tại phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường, xưởng sản xuất về văn phòng và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tổng hợp về cách thức xử lý tài khoản, phân loại chi phí và những vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê và phân tích: Tổng hợp dữ liệu theo chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu và biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả hệ thống tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí giá thành trên phần mềm.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kế toán nội bộ, báo cáo tài chính kiểm toán/nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 và hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, thẻ tính giá thành) của Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa và nguyên tắc kế toán chuyên ngành:

  • Khái quát bản chất của chi phí sản xuất là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định.
  • Làm rõ 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất (nội dung kinh tế, quan hệ với kỳ tính kết quả, công dụng kinh tế, mức độ hoạt động và phương pháp quy nạp).
  • Quy định chi tiết nội dung, chứng từ ban đầu, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán đối với các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán qua TK 621; chứng từ gồm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán qua TK 622 và TK 334; chứng từ gồm hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán qua TK 623; phản ánh chi phí khấu hao, nhiên liệu và nhân công vận hành máy móc thiết bị công trình.
    • Chi phí sản xuất chung: Hạch toán qua TK 627; tập hợp chi phí quản lý phân xưởng, vật liệu phụ, dịch vụ mua ngoài phục vụ thi công.
  • Trình bày kỹ thuật tổng hợp chi phí sản xuất trên TK 154, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo định mức, theo sản lượng hoàn thành tương đương) và phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).

Chương 2: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và công tác kế toán cụ thể:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Thành lập ngày 02/03/2020, mã số thuế 3301671293, người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Đình Thái Dương. Cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gồm: Giám đốc, Phòng Thiết kế, Phòng Kế toán và Xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Tổ chức bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành, Thủ quỹ kiêm thủ kho.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Quy mô lao động giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Biến động 2021/2020 (+/-) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (+/-) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 12 100,00 15 100,00 20 100,00 +3 +25,00 +5 +33,33
1. Theo giới tính
Nam 10 83,33 12 80,00 16 80,00 +2 +20,00 +4 +33,33
Nữ 2 16,67 3 20,00 4 20,00 +1 +50,00 +1 +33,33
2. Theo trình độ chuyên môn
Đại học 4 33,33 6 40,00 9 45,00 +2 +50,00 +3 +50,00
Cao đẳng 1 8,33 0 0,00 0 0,00 -1 -100,00 0 0,00
Trung cấp 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Lao động phổ thông 7 58,34 9 60,00 11 55,00 +2 +28,57 +2 +22,22
  • Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
    • Tài sản: Tổng tài sản có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2020, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (995.289 nghìn đồng), sang năm 2021 giảm còn 505.503 nghìn đồng (-49,20%) và năm 2022 tăng lên 628.xxx nghìn đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 là 912.491 nghìn đồng, năm 2021 giảm 72,21% còn 253.904 nghìn đồng và năm 2022 tăng 2,61% lên 260.807 nghìn đồng. Hàng tồn kho tăng dần từ 31.000 nghìn đồng (2020) lên 60.727 nghìn đồng (2021) và đạt 146.060 nghìn đồng (2022).
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả (chủ yếu là nợ ngắn hạn) tăng mạnh: năm 2021 tăng 658.000 nghìn đồng so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng thêm 100.000 nghìn đồng (+12,50%). Vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên mức 1 tỷ đồng (1.000.000 nghìn đồng). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong 2 năm đầu ghi nhận số âm.
    • Doanh thu và lợi nhuận: Năm 2020 mới thành lập nên chưa phát sinh doanh thu, lợi nhuận sau thuế âm 10.445 nghìn đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2021, doanh thu đạt 168.636 nghìn đồng, giá vốn 76.788 nghìn đồng, lợi nhuận sau thuế âm 10.409 nghìn đồng. Năm 2022 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt: doanh thu đạt 406.579 nghìn đồng (tăng 141,38% so với năm 2021), giá vốn hàng bán tăng tương ứng và lợi nhuận sau thuế đạt 7.xxx nghìn đồng (chuyển sang trạng thái có lãi, tăng trưởng 157,33%).
  • Thực tế kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình "Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền":
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Áp dụng phương pháp trực tiếp cho từng hạng mục công trình.
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn.
    • Hệ thống chứng từ minh họa thực tế trong tháng 07/2023: Hóa đơn GTGT vật tư nước số 00004155, 00004156; Phiếu chi PC007/07; Hóa đơn GTGT vật tư điện số 00001265 (tờ 1 và tờ 2); Phiếu chi thiết bị điện PC006/07; Hóa đơn gia công lắp đặt kính bếp số 7; Phiếu chi lắp kính PC008/07; Phiếu xuất kho PXK1001/07; Sổ chi tiết TK 621; Phiếu kế toán khác TH001/07; Phiếu chi BHXH số PC014/07; Sổ chi tiết TK 622; Hóa đơn dịch vụ thu gom rác số 309323; Phiếu chi thu gom rác PC005/07; Sổ chi tiết TK 627; Thẻ tính giá thành công trình; Hóa đơn GTGT giá thành sản phẩm số 6.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects

Dựa trên đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Kiện toàn nhân sự cho phòng kế toán để giảm tải áp lực kiêm nhiệm (hiện thủ kho kiêm thủ quỹ), nâng cao tính độc lập và kiểm soát nội bộ giữa các khâu thủ kho, thủ quỹ và kế toán vật tư.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ gốc từ công trường và xưởng sản xuất về phòng kế toán, tránh tình trạng chậm trễ hoặc dồn tích chứng từ cuối tháng.
    • Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết và kiểm soát chặt chẽ quá trình xuất kho vật tư theo định mức kỹ thuật dự toán, hạn chế thất thoát và lãng phí vật tư tại các công trình.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí máy thi công (TK 623) đối với các khoản mục chi phí dùng chung cho nhiều hạng mục, đảm bảo tính chính xác khi kết chuyển sang TK 154 và phản ánh đúng giá thành thực tế của công trình hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán chi phí tại một doanh nghiệp tư vấn thiết kế và xây dựng quy mô nhỏ:

  • Kết quả dữ liệu:
    • Làm rõ sự chuyển biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm: Số lượng lao động tăng từ 12 người (2020) lên 20 người (2022), trong đó lao động phổ thông tại xưởng chiếm trên 55% và kỹ sư/kiến trúc sư trình độ đại học chiếm 45%.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 0 đồng (2020) lên 168.636 nghìn đồng (2021) và đạt 406.579 nghìn đồng (2022), đưa kết quả kinh doanh từ lỗ sang có lãi trong năm 2022 (tăng 157,33% so với 2021).
    • Khảo sát thực tế toàn bộ quy trình hạch toán trên tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) và phần mềm kế toán Việt Đà của một công trình cụ thể ("Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền"), gắn liền với các hóa đơn, phiếu chi, phiếu xuất kho và thẻ tính giá thành có thực.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về phân công lao động kế toán (tách biệt thủ kho và thủ quỹ), xây dựng định mức nguyên vật liệu và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng vào đặc thù doanh nghiệp vừa thiết kế, vừa gia công nội thất và thi công xây dựng; cung cấp bộ hồ sơ chứng từ minh họa thực tế có tính liên kết chặt chẽ từ khâu phát sinh đến khâu lập thẻ tính giá thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát sâu về quy trình tính giá thành thực tế mới chỉ tập trung vào một công trình đơn lẻ ("Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền") phát sinh trong giai đoạn tháng 07/2023, chưa đối chiếu so sánh quy trình tính giá thành giữa nhiều loại hình công trình khác nhau (như công trình nhà ở tư nhân so với công trình dự án công cộng).
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng hơn 3 tháng (từ 02/10/2023 đến 07/01/2024), nguồn số liệu báo cáo tài chính mới cập nhật đến hết năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí, phân tích chi tiết biến động giá thành dự toán so với giá thành thực tế cho các nhóm công trình đa dạng của công ty trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa trực quan về cách thức tổ chức bộ máy kế toán, việc vận dụng hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây dựng - thi công nội thất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và tư vấn thiết kế: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu chi vật tư, hóa đơn vận chuyển rác, hóa đơn lắp kính, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và thẻ tính giá thành) cũng như cách thao tác hạch toán trên phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 Chương 2 với hệ thống 18 biểu mẫu, chứng từ và sổ chi tiết phản ánh chu trình kế toán giá thành thực tế của công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện thông qua phần mềm kế toán máy tính Việt Đà. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).

2. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại công ty là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí và áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) để tính tổng giá thành sản phẩm xây lắp.

3. Khóa luận sử dụng công trình thực tế nào để phân tích quy trình kế toán chi phí và tính giá thành?
Tác giả đã chọn công trình "Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền" (với số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 07/2023) làm đối tượng điển hình để phân tích quy trình tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627 và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự chính: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán tổng hợp và giá thành chịu trách nhiệm theo dõi chi phí và tính giá thành công trình, và một nhân sự đảm nhiệm vị trí Thủ quỹ kiêm thủ kho chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt và quản lý xuất nhập tồn kho vật tư.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020 (năm thành lập), công ty chưa phát sinh doanh thu và chịu lỗ 10.445 nghìn đồng do chi phí quản lý. Năm 2021, doanh thu đạt 168.636 nghìn đồng nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn âm 10.409 nghìn đồng. Đến năm 2022, doanh thu tăng mạnh 141,38% lên 406.579 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế đạt giá trị dương (7.xxx nghìn đồng), đánh dấu giai đoạn bắt đầu kinh doanh có lãi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Nhiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát trực tiếp hồ sơ kế toán công trình "Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền" tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng TD Architects, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Việt Đà. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung giải quyết các bất cập về phân công nhân sự, quản lý định mức và phân bổ chi phí, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị nghiên cứu.