Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân thông qua chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế, trực tiếp làm thay đổi diện mạo hạ tầng từ giao thông, thủy điện đến các công trình dân dụng. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp có đặc thù là quy trình thi công trải qua nhiều giai đoạn kéo dài từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu bàn giao, thời gian kéo dài qua nhiều tháng hoặc nhiều năm với quy mô vốn đầu tư rất lớn. Thực tế này dẫn đến yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát chi phí nhằm khắc phục nguy cơ thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.

Đối với doanh nghiệp xây dựng, hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành là công cụ quản lý nội bộ then chốt để giám sát hiệu quả thi công, tìm ra nguyên nhân chênh lệch chi phí nhằm duy trì năng lực cạnh tranh. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, số liệu chi phí và giá thành là căn cứ pháp lý để thanh tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính và kiểm soát nguồn vốn đầu tư. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận đi sâu giải quyết vấn đề quản lý hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons.
  3. Đề xuất một số phương án hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons, trọng tâm là quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ chi phí và quy trình tính giá thành công trình.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán được thu thập trong Quý 1 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp, kết hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành và nghiên cứu tình huống thực tế tại đơn vị. Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên bản chất chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra trong kỳ) và mối quan hệ với giá thành sản phẩm xây lắp thông qua công thức tổng quát:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

Hệ thống pháp lý và chính sách kế toán áp dụng gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Khung giá dự toán xây dựng cơ bản và định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ quan thẩm quyền ban hành.

Tác giả sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, chế độ quy định kế toán của Nhà nước, tài liệu hồ sơ dự toán và hệ thống sổ sách của Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons.
  2. Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình sản xuất, công nghệ thi công và cách thức tổ chức, quản lý tại đơn vị.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, kỹ thuật mở sổ và phương pháp tính giá thành.
  4. Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin về mức độ tuân thủ và vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán tại doanh nghiệp.
  5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo hướng dẫn của giảng viên và kinh nghiệm thực tế của các kế toán viên phụ trách tại công ty.
  6. Phương pháp tổng hợp số liệu: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu chi phí phát sinh từ hệ thống chứng từ, sổ cái và sổ chi tiết.
  7. Phương pháp phân tích thống kê: So sánh, đối chiếu số liệu thực tế với dự toán, phân tích cơ cấu khoản mục chi phí nhằm đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty Techcons trong Quý 1/2016, bao gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng trích khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và báo cáo tính giá thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành xây dựng cơ bản đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về vốn và chi phí. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán chi phí - giá thành tại Techcons, phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quý 1 năm 2016, liệt kê cụ thể 7 phương pháp nghiên cứu khoa học được áp dụng và cấu trúc nội dung toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 2 trình bày có hệ thống những đặc thù của ngành xây lắp chi phối công tác kế toán: sản phẩm có kích thước lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài, địa điểm sản xuất cố định nhưng phương tiện và lao động phải di chuyển theo công trình, thi công chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết và địa chất.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các cách phân loại chi phí (theo khoản mục, theo yếu tố, theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí) và phân loại giá thành (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá đấu thầu, giá hợp đồng). Công thức xác định giá thành dự toán được đưa ra:

$$Z_{\text{dự toán}} = T + C + TL$$

Trong đó $T$ là chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), $C$ là chi phí sản xuất chung và $TL$ là thu nhập chịu thuế tính trước.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây dựng được làm rõ:

  • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cấu thành thực thể công trình.
  • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí lương, công nhật của công nhân trực tiếp xây lắp (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếp).
  • Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), phản ánh các trường hợp đội máy thi công riêng biệt hoặc thuê ngoài.
  • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tập hợp các khoản mục chi phí để tổng hợp giá thành.

Chương này cũng phân tích các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế, theo chi phí định mức, theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương), các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí) và hạch toán trong điều kiện khoán gọn hoặc khoán khoản mục.

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, năng lực và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

Tiêu chí Thông tin chi tiết tại doanh nghiệp
Tên đơn vị Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons (Techcons Construction Corporation)
Trực thuộc Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên
Pháp lý Giấy chứng nhận ĐKKD số 0312256896 cấp ngày 26/03/2013; hoạt động từ 01/05/2013; thay đổi lần 3 ngày 21/07/2015
Trụ sở chính 345/134 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật Trần Thị Ngọc Quyên - Tổng Giám đốc
Vốn điều lệ 10 tỷ đồng
Hạn mức tín dụng năm 2016 Sacombank, Vietinbank, Eximbank
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phần mềm kế toán MISA
Chính sách hàng tồn kho Ghi nhận giá gốc, tính giá xuất kho thực tế đích danh, kê khai thường xuyên
Chế độ khấu hao Đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Quy trình công nghệ thi công tại Techcons được tổ chức khép kín qua 6 bước: Đấu thầu và nhận thầu xây lắp $\rightarrow$ Lập kế hoạch xây lắp $\rightarrow$ Mua sắm vật liệu, thuê nhân công $\rightarrow$ Tiến hành thi công xây lắp $\rightarrow$ Giao nhận công trình hoàn thành $\rightarrow$ Duyệt, quyết toán và thanh lý hợp đồng.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Về hoạt động xây lắp, trong năm 2015 công ty thi công dự án Nhà ở Vạn Phúc 1 (ký 4 hợp đồng), Pearl Plaza Văn Thánh, Sân golf Tân Sơn Nhất; năm 2016 tiếp tục thi công hợp đồng với Công ty Vạn Tín, hoàn thiện Pearl Plaza Văn Thánh và ký mới hợp đồng Nhà khách Thành ủy.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình Vạn Phúc lô O55-O60 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons

Chương này phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại một công trình trọng điểm:

  • Công trình nghiên cứu: 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1, theo Hợp đồng số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS (mã kế toán: CT_VP1811). Bên cạnh đó, công ty cũng theo dõi các mã khác như CT_VP1512 (lô O13-O16), CT_VP1612 (lô O12), CT_VTPL01 (trần thạch cao Pearl Plaza), CT_VTPL02 (trần Cemboard), CT_VTPL03 (vách Rock wool).
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt (cụ thể là CT_VP1811).
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng công trình. Chi phí phát sinh chung được phân bổ vào cuối kỳ theo tiêu thức thích hợp.
  • Đặc điểm hạch toán khoản mục:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán chi phí xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá dựa trên phiếu xuất kho và chứng từ mua hàng chuyển thẳng ra công trường.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công trả cho công nhân xây lắp căn cứ vào bảng chấm công và hợp đồng giao khoán công việc.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Điểm đặc thù là do Techcons không có đội máy thi công riêng mà sử dụng hình thức thuê ngoài hoặc ký hợp đồng phụ với bên thứ ba, nên toàn bộ chi phí thuê máy thi công được hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì mở tài khoản 623.
  • Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 theo mã công trình để tính giá thành thực tế khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành bàn giao.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả tổng hợp các nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý tại Techcons, phân tích ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán chi phí, tính giá thành. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán MISA tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons trong Quý 1/2016 với các kết quả cụ thể:

Khoản mục kế toán Thực tiễn áp dụng tại Công ty CP Xây dựng Techcons
Văn bản kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC
Tổ chức tài khoản chi phí Sử dụng TK 621, TK 622, TK 627, TK 154; không sử dụng TK 623 do máy thi công hoàn toàn thuê ngoài hoặc khoán thầu phụ, chi phí máy được gộp vào TK 627
Phương pháp xuất kho Thực tế đích danh, phù hợp với đặc thù vật tư đưa thẳng tới công trình
Đối tượng hạch toán chi phí Mở mã theo từng công trình/hạng mục (ví dụ: CT_VP1811 cho Lô O55-O60 Vạn Phúc 1)
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho khối lượng công trình hoàn thành
Công cụ hỗ trợ hạch toán Phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, phản ánh đúng sự biến chuyển khi doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và linh hoạt xử lý chi phí máy thi công thuê ngoài vào TK 627. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào quy trình quản lý vật tư, theo dõi nhân công tại hiện trường và tận dụng chức năng tính giá thành trên phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu của đề tài bị giới hạn trong phạm vi hẹp là Quý 1 năm 2016. Đề tài tập trung phân tích sâu vào một công trình đơn lẻ (06 căn nhà phố liên kế lô O55-O60 thuộc Dự án Vạn Phúc 1) nên chưa phản ánh được toàn bộ sự phức tạp của các loại hình thi công khác như hạ tầng kỹ thuật hay công trình cao tầng mà Techcons tham gia. Ngoài ra, tác giả tự nhận định hạn chế về mặt thời gian thực tập và kiến thức thực tiễn ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ vòng đời thi công của dự án (từ lúc khởi công đến quyết toán thanh lý hợp đồng kéo dài qua nhiều năm tài chính); nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và phương pháp phân tích biến động giá nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng đến giá thành thực tế trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan, hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán xây lắp.
  • Nhân sự kế toán mới vào nghề trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cần tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ và thiết lập danh mục đối tượng tập hợp chi phí trên phần mềm.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    1. Toàn bộ hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết ở Chương 2 (hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, chi phí máy thi công trong 4 trường hợp hạch toán riêng, không riêng, có máy riêng và thuê ngoài; hạch toán khoán gọn và khoán chi phí).
    2. Bảng danh mục công trình và phương pháp mã hóa đối tượng chịu chi phí tại Chương 4 (mã hóa CT_VP1811, CT_VP1512, CT_VTPL01...).
    3. Trình tự luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn, phiếu nhập xuất kho, bảng chấm công đến các sổ chi tiết TK 621, 622, 627 và sổ cái trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Techcons không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) mà hạch toán vào Tài khoản 627?
Do đặc điểm tổ chức thi công tại công ty không duy trì đội máy thi công riêng biệt mà toàn bộ máy móc thi công tại công trình đều sử dụng hình thức thuê ngoài hoặc ký hợp đồng thầu phụ với bên thứ ba, nên chi phí thuê máy được theo dõi và hạch toán trực tiếp vào chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc Chi phí sản xuất chung (TK 627).

2. Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý trên phần mềm kế toán MISA.

3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cụ thể trong nghiên cứu tình huống của khóa luận là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1 (hợp đồng số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS, mã quản lý kế toán: CT_VP1811).

4. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại Công ty Techcons được quy định như thế nào?
Hàng tồn kho tại công ty được ghi nhận theo giá gốc, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá trị xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh.

5. Khóa luận sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào và nguồn dữ liệu từ đâu?
Số liệu nghiên cứu được tác giả thu thập trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons trong Quý 1 năm 2016, bao gồm hệ thống chứng từ gốc, các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan đến giá thành.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Ngọc Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons đối với công trình nhà ở Vạn Phúc 1 lô O55-O60. Nghiên cứu chỉ ra nét đặc thù thực tế của đơn vị khi hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài vào tài khoản chi phí sản xuất chung và theo dõi đối tượng chi phí theo từng mã công trình trên phần mềm MISA. Mặc dù giới hạn trong phạm vi số liệu Quý 1 năm 2016, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo rõ ràng về mặt quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán giá thành xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.