Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp phản ánh tổng hòa các mối quan hệ kinh tế và giải pháp tài chính - tiền tệ nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực sản xuất kinh doanh. Hoạt động quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp. Để tạo ra sản phẩm bảo đảm chất lượng với giá cả hợp lý, doanh nghiệp phải kiểm soát tốt chi phí phát sinh, bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí bằng doanh thu tiêu thụ.

Khác với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường, ngành xây dựng cơ bản mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế rõ nét: sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thời tiết. Những đặc điểm này tác động sâu sắc đến quy trình kế toán, đòi hỏi việc tập hợp chi phí và tính giá thành phải được thực hiện kịp thời, chính xác, tính đúng và tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa những lý luận chung liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình, trong đó đi sâu khảo sát công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể theo ba khía cạnh:

  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán liên quan đến công trình thi công xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng tỉnh Quảng Bình và các Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn năm 2017 - năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công trình Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng thuộc dự án LRAMP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán chi phí và kế toán tài chính doanh nghiệp được đúc kết từ các giáo trình chuyên ngành (Phan Đức Dũng, 2009; Huỳnh Lợi, 2009; Nghiêm Văn Lợi, 2008). Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần túy mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng công tác xây lắp đã hoàn thành.

Khóa luận trình bày các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất làm cơ sở cho tổ chức hạch toán:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (5 yếu tố): chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí trong xây lắp): chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: biến phí (biến phí thực thụ, biến phí cấp bậc), định phí (định phí bắt buộc, định phí tùy ý) và chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về mặt pháp lý và chuẩn mực chuyên môn, khóa luận vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (VAT) và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng. Quy định về các khoản trích theo lương của người lao động mà người sử dụng lao động phải chịu được xác định ở mức 23,5%, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 17,5%, Bảo hiểm y tế 3,0%, Bảo hiểm thất nghiệp 1,0% và Kinh phí công đoàn 2,0%.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp quy, quy chế nội bộ và tài liệu kỹ thuật về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc hàng ngày của nhân viên kế toán và phỏng vấn các cán bộ tại phòng kế toán công ty nhằm nắm bắt phương pháp luân chuyển chứng từ, hạch toán và phân bổ chi phí.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng tính giá thành của công trình Cầu Bản Cồn Cùng phát sinh trong tháng 01/2019 cùng Báo cáo tài chính năm 2017 và 2018.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, so sánh, đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán nhằm phân tích thực trạng quản lý chi phí và biến động tài chính của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất cùng kỹ thuật tính giá thành sản phẩm áp dụng riêng cho ngành xây dựng cơ bản. Tác giả làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành phản ánh kết quả của sự hao phí gắn với một khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành. Mối quan hệ này được biểu diễn qua công thức tổng quát:

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Về phương pháp kế toán, chương này chi tiết hóa nội dung, chứng từ sử dụng, tài khoản hạch toán và sơ đồ định khoản của 4 khoản mục chi phí:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho hoặc mua đưa thẳng ra công trường phục vụ trực tiếp việc thi công; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, không có số dư cuối kỳ.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (không bao gồm tiền lương quản lý đội và các khoản trích bảo hiểm theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định ngành xây lắp); cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp thi công kết hợp giữa thủ công và máy móc, mở chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 - Chi phí nhân công, TK 6232 - Chi phí vật liệu, TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công, TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ, quản lý thi công tại các đội, công trường, bao gồm cả các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân xây lắp và quản lý đội; mở chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức phù hợp và kết chuyển sang TK 154.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sử dụng TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên. Ngoài ra, chương 1 trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp (đánh giá theo chi phí dự toán, theo mức độ hoàn thành tương đương, theo giá trị dự toán và theo chi phí thực tế đối với công trình bàn giao một lần) cùng 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm (giản đơn, đơn đặt hàng, định mức, phân bước, hệ số và loại trừ giá trị sản phẩm phụ).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình (trụ sở tại 27 Lý Thường Kiệt, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; mã số thuế 3100130953). Tiền thân của công ty là Công ty Công trình giao thông II Quảng Bình, thành lập ngày 09/01/1993 trực thuộc Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình. Đơn vị được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm 1999 và chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 14/2004/QĐ-UB ngày 25/03/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách sản xuất và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, cùng 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Vật tư - Xe máy. Lực lượng thi công trực tiếp gồm Ban chỉ huy công trường, Đội thi công cơ giới, Đội Xây dựng công trình 1 và Đội Xây dựng công trình 2. Quy trình sản xuất được bố trí theo các dây chuyền chuyên môn hóa cao: thi công nền đường, thi công mặt đường, đổ bê tông từng hạng mục và lắp ráp cấu kiện.

Bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tập trung tại Phòng Tài vụ. Cơ cấu nhân sự kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tài sản - vật tư, Kế toán thanh toán ngân hàng, Kế toán tiền mặt - thanh toán nội bộ và Thủ quỹ. Đáng chú ý, Kế toán trưởng trực tiếp đảm nhiệm phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Về thực trạng hạch toán cụ thể tại công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình trong tháng 01/2019:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình Cầu Bản Cồn Cùng. Kỳ tính giá thành được thực hiện khi công trình hoàn thành bàn giao. Do công trình bàn giao một lần khi hoàn tất toàn bộ khối lượng xây lắp, đơn vị áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật tư (xi măng, sắt thép, cát, sỏi...) được xuất dùng căn cứ vào Giấy yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho và Bảng kê nhập vật tư. Kế toán định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152, đồng thời ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 621.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán lương công nhân thi công trực tiếp căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương. Kế toán định khoản Nợ TK 622 / Có TK 334, ghi sổ chi tiết TK 622.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu diezel), tiền lương thợ lái máy, trích khấu hao máy thi công được tập hợp qua các tiểu khoản của TK 623 (TK 6231, 6232, 6234, 6237...). Chứng từ gồm Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho nhiên liệu, hóa đơn mua ngoài.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp lương cán bộ phụ trách đội, trích bảo hiểm bắt buộc của toàn bộ lao động xây lắp tại công trường, chi phí công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài qua TK 627.
  • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (chi tiết công trình Cầu Bản Cồn Cùng) để xác định tổng chi phí sản xuất phát sinh và lập Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán theo dõi
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Phiếu xuất kho, Giấy yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT, Bảng kê nhập vật tư Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 621, Sổ cái TK 154 (Cầu Bản Cồn Cùng)
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Hợp đồng giao khoán Sổ chi tiết TK 622, Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 154
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (chi tiết 6231, 6232, 6234...) Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho nhiên liệu, Hóa đơn dịch vụ Sổ chi tiết TK 623, Sổ cái TK 154
Chi phí sản xuất chung TK 627 (chi tiết 6271, 6272, 6274...) Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn dịch vụ Sổ chi tiết TK 627, Sổ cái TK 154
Tổng hợp CPSX và tính giá thành TK 154 Biên bản nghiệm thu công trình, Bảng tính giá thành sản phẩm Sổ cái TK 154 (Cầu Bản Cồn Cùng số 02, 03, 04), Sổ cái CPSXKD dở dang

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các nhận xét, đánh giá toàn diện về ưu điểm và hạn chế:

  • Về ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ và sổ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; công tác hạch toán bảo đảm theo dõi sát sao từng khoản mục chi phí cho công trình Cầu Bản Cồn Cùng.
  • Về hạn chế: Công tác lập và quản lý định mức chi phí thi công còn lỏng lẻo; việc phân loại và theo dõi một số khoản mục chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa thực sự chi tiết; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang còn đơn giản, chủ yếu dựa trên chi phí thực tế dồn tích khi công trình kéo dài qua nhiều niên độ kế toán; công tác ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho giá thành xây lắp còn hạn chế.

Trên cơ sở đó, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cụ thể cho từng khâu:

  • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xây dựng và kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục thi công; lập phiếu xuất kho vật tư theo tiến độ và đối chiếu thường xuyên với định mức dự toán kỹ thuật.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Tăng cường giám sát thời gian lao động thực tế, hoàn thiện quy trình giao khoán khối lượng công việc gắn với chất lượng và tiến độ thi công.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi tiết giờ máy hoạt động thực tế của từng loại máy, lập định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu) cụ thể cho từng ca máy nhằm tránh thất thoát lãng phí.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Xác định tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung một cách khoa học khi thi công nhiều hạng mục hoặc nhiều công trình đồng thời, tránh dồn tích cơ học làm sai lệch giá thành từng hạng mục.
  • Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành: Đề xuất áp dụng phương pháp kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành tương đương hoặc đánh giá theo giá trị dự toán đối với các công trình thi công kéo dài qua nhiều năm nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng kỳ kế toán.
  • Các kiến nghị quản lý khác: Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán và tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ bức tranh tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình thông qua việc nghiên cứu trường hợp công trình Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng (dự án LRAMP). Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán từ thời điểm phát sinh chi phí tại công trường cho đến khi tổng hợp vào Sổ Cái TK 154 và lập Bảng tính giá thành sản phẩm.

Khóa luận phản ánh chính xác những thuận lợi và khó khăn thực tế mà doanh nghiệp xây lắp địa phương đang đối mặt:

  • Thuận lợi: Nền tảng tài chính ổn định, quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng; hệ thống máy móc thiết bị thi công cơ giới được đầu tư đồng bộ; bộ máy gián tiếp gọn nhẹ; ban lãnh đạo chủ động tìm kiếm việc làm.
  • Khó khăn: Nền kinh tế thắt chặt đầu tư công làm giảm sút nguồn việc; cạnh tranh đấu thầu gay gắt; nhiều công trình dàn trải vốn chậm được giải ngân khiến doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay ngân hàng với tỷ trọng lớn, làm tăng gánh nặng chi phí lãi vay; địa bàn thi công nằm ở khu vực miền núi hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công và sức khỏe công nhân.

Đóng góp nghiên cứu của khóa luận thể hiện ở việc chỉ ra sự tương thích giữa mô hình kế toán tập trung của đơn vị với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm thắt chặt định mức tiêu hao vật tư, chuẩn hóa việc theo dõi chi phí ca máy và nâng cao độ chính xác của phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có hạn chế nhất định về mặt phạm vi nghiên cứu khi chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình) và phân tích sâu trên một công trình xây dựng đơn lẻ là Cầu Bản Cồn Cùng thuộc dự án LRAMP. Nguồn dữ liệu thực nghiệm chủ yếu dựa trên Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2018 và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 01/2019, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thi công nhiều năm của các dự án quy mô phức tạp hơn.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể phát triển theo các hướng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình công trình xây dựng khác nhau mà công ty thực hiện (như công trình thủy lợi, xây dựng dân dụng, duy tu bảo dưỡng đường bộ).
  • Khảo sát việc phân tích chênh lệch giữa giá thành thực tế với giá thành dự toán sau khi công trình được kiểm toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chi phí lãi vay vốn thi công đến giá thành sản phẩm xây lắp trong bối cảnh các dự án đầu tư công bị chậm tiến độ giải ngân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp cầu đường, công trình giao thông.

Những nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản bao gồm:

  • Quy trình hạch toán chi tiết tài khoản chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) với đầy đủ 6 tiểu khoản cấp 2 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sơ đồ hóa mối quan hệ đối ứng tài khoản từ các tài khoản chi phí nguyên vật liệu (TK 621), nhân công (TK 622), máy thi công (TK 623), sản xuất chung (TK 627) kết chuyển sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
  • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế gắn với công trình xây dựng cầu (Phiếu nhập/xuất kho, Bảng kê nhập vật tư, Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 154 - Cầu Bản Cồn Cùng số 02, 03, 04 và Bảng tính giá thành sản phẩm).

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán nào và ai là người trực tiếp phụ trách kế toán giá thành?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Kế toán (Phòng Tài vụ). Mọi công việc kế toán được xử lý tập trung tại văn phòng công ty; nhân viên tại công trường chỉ thu thập, lập chứng từ ban đầu và gửi về phòng kế toán. Trong đó, Kế toán trưởng là người trực tiếp phụ trách công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định được áp dụng tại doanh nghiệp là gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng.

Theo cơ sở lý luận của khóa luận, tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên lương do người sử dụng lao động chịu là bao nhiêu?
Theo quy định được trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải chịu là 23,5%, phân bổ cụ thể gồm: Bảo hiểm xã hội 17,5%, Bảo hiểm y tế 3,0%, Bảo hiểm thất nghiệp 1,0% và Kinh phí công đoàn 2,0%.

Tài khoản chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được mở chi tiết thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 được mở thành 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 6231: Chi phí nhân công
  • TK 6232: Chi phí nguyên, vật liệu
  • TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
  • TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
  • TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

Công trình cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm?
Tác giả lựa chọn công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình làm đối tượng khảo sát thực tế chuyên sâu cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Khánh Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình thông qua công trình Cầu Bản Cồn Cùng thuộc dự án LRAMP. Bằng việc phân tích sâu sắc các đặc thù tổ chức thi công, mô hình kế toán tập trung và hệ thống chứng từ sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu đã nhận diện rõ các ưu điểm cũng như những mặt còn tồn tại trong quản lý định mức và phân bổ chi phí. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát nghiệp vụ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và xác định chính xác giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.