Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Loan được thực hiện trong bối cảnh ngành dệt may Việt Nam đang có những bước chuyển dịch cơ cấu quan trọng từ cơ chế quản lý tập trung sang hạch toán kinh tế độc lập, vươn lên thành một trong những ngành kinh tế trọng điểm phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Tại tỉnh Thanh Hóa, với lợi thế nguồn nhân lực dồi dào, Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa được thành lập tại Cụm Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, xã Thiệu Dương, Thành phố Thanh Hóa nhằm khai thác tiềm năng lao động địa phương và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đối mặt với nhiều thách thức mang tính thực tiễn:
- Mặt hàng may mặc là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Thị trường xuất khẩu mục tiêu của chi nhánh chủ yếu là Hàn Quốc – thị trường đòi hỏi khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và kiểm định nghiêm ngặt qua từng công đoạn.
- Đơn vị gặp phải những giới hạn nhất định về nguồn nguyên vật liệu đầu vào, hạn chế nguồn vốn đầu tư đổi mới tài sản cố định, đồng thời năng lực quản lý điều hành cần tiếp tục được nâng cao để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Trước các áp lực trên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu quản trị cốt lõi, đảm bảo việc phản ánh chính xác, đầy đủ chi phí phát sinh, phân bổ hợp lý, từ đó kiểm soát biến phí, hạ giá thành và gia tăng lợi nhuận. Xuất phát từ thực tế này, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
- Chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán chi phí - giá thành tại chi nhánh; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán năm 2017 (có đối chiếu, so sánh với số liệu năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành, cụ thể là Giáo trình Kế toán tài chính (2010) của GS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Trương Thị Thủy (Học viện Tài chính).
Khung lý thuyết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong nghiên cứu bao gồm:
- Bản chất chi phí sản xuất: Là sự chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá; biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống ($V$ - tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa ($C$ - nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ) mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định.
- Các tiêu thức phân loại chi phí:
- Phân loại theo yếu tố chi phí (7 yếu tố): Nguyên vật liệu; Nhiên liệu, động lực; Tiền lương và các khoản phụ cấp; Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ); Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành (5 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sản xuất chung (CPSXC), Chi phí bán hàng (CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
- Phân loại theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và Chi phí thời kỳ.
- Phân loại theo quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Biến phí và Định phí.
- Khái niệm và phân loại giá thành: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường. Giá thành được phân loại theo thời điểm/căn cứ số liệu (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Giản đơn (trực tiếp), cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, loại trừ giá trị sản phẩm phụ, liên hợp và phương pháp phân bước (bao gồm phương án phân bước không tính giá thành bán thành phẩm và phân bước có tính giá thành bán thành phẩm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống tài liệu lý luận chuyên ngành kế toán tài chính.
- Phương pháp phân tích - đánh giá: Thu thập số liệu kế toán thực tế tại chi nhánh, sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích tỷ lệ tài chính, phân tích đối ứng tài khoản và đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán tài chính của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa trong niên độ 2016 - 2017, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, các chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Báo cáo nhập - xuất - tồn, Bảng tính biến phí NVL), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp công nghiệp sản xuất:
- Làm rõ bản chất kinh tế và sự khác biệt giữa chi phí sản xuất (gắn với một thời kỳ nhất định) và giá thành sản phẩm (gắn với một loại sản phẩm, lao vụ cụ thể đã hoàn thành).
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, tổ đội, quy trình công nghệ, sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm, bán thành phẩm hoàn thành ở từng công đoạn).
- Phân tích trình tự tập hợp chi phí qua 4 bước: (1) Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tượng; (2) Phân bổ chi phí phục vụ sản xuất phụ; (3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung; (4) Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Trình bày hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong phương pháp kê khai thường xuyên: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp, hạch toán các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 20,5% tính vào chi phí sản xuất), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278). Đưa ra công thức phân bổ biến phí và định phí sản xuất chung dựa trên mức công suất bình thường và mức sản xuất thực tế.
- Khái quát quy trình luân chuyển số liệu trên hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Từ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi Sổ Cái; đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi tiết và kiểm tra đối chiếu qua Bảng cân đối số phát sinh.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Chi nhánh thành lập ngày 21/08/2014, chính thức hoạt động ngày 28/08/2014 tại Cụm Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, xã Thiệu Dương, TP. Thanh Hóa; mã số thuế 0100958501-001; vốn điều lệ 29,6 tỷ đồng; thay đổi đăng ký thông tin ngày 16/11/2017. Lĩnh vực hoạt động là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu (chủ yếu sang Hàn Quốc) và tiêu thụ nội địa với các dòng sản phẩm: áo ghile, quần âu, áo sơ mi, áo đồng phục, quần dài, áo mùa đông. Đơn vị đạt chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2016.
- Quy trình sản xuất gia công hàng may mặc: Quy trình sản xuất liên tục triển khai qua 2 bước lớn:
- Bước 1: Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu từ khách hàng; phòng kỹ thuật nghiên cứu, ra mẫu rập trên giấy, cắt may sản phẩm mẫu và gửi khách hàng kiểm tra, phê duyệt.
- Bước 2: Ký kết hợp đồng, lập kế hoạch sản xuất và chuyển giao đến các tổ: Kho nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Kỹ thuật hướng dẫn $\rightarrow$ Tổ cắt $\rightarrow$ Tổ may 1, Tổ may 2, Tổ may 3 $\rightarrow$ Là hơi $\rightarrow$ KCS kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Xuất giao hàng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tiếp - chức năng đứng đầu là Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Sản xuất); các phòng ban chức năng gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật - KCS, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch - vật tư, Phòng Xuất nhập khẩu, Quản đốc phân xưởng may và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2017:
- Tỷ suất tự tài trợ năm 2016 là 21,19%, năm 2017 đạt 21,00% (giảm 0,19%), phản ánh mức độ tự chủ tài chính giảm nhẹ.
- Tỷ suất đầu tư (TSDH/Tổng TS) giảm từ 15,25% năm 2016 xuống 12,29% năm 2017 (giảm 2,96%), cho thấy công ty giảm tỷ trọng nắm giữ tài sản dài hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2016 là 1,325 lần, năm 2017 là 1,300 lần (giảm 0,025 lần).
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng từ 0,160 lần (2016) lên 0,292 lần (2017), tăng 0,132 lần, cho thấy khả năng bảo đảm các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền mặt được cải thiện.
- Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,142 lần lên 1,232 lần (tăng 0,090 lần).
- Về kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2017 tăng 12,64% so với năm 2016; giá vốn hàng bán tăng 9,59% (do chi phí mua nguyên vật liệu thị trường tăng); lợi nhuận trước thuế tăng 56,34%.
- Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại chi nhánh:
- Chính sách kế toán: Áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo quý; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
- Kế toán CPNVLTT: Tập hợp trực tiếp trên TK 621 căn cứ vào Phiếu xuất kho, Báo cáo nhập - xuất - tồn, Bảng tính biến phí NVL trực tiếp và Bảng tính biến phí NVL phụ.
- Kế toán CPNCTT: Tập hợp trên TK 622 căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng chấm lương công nhân Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3; trích các khoản theo lương tính vào chi phí.
- Kế toán CPSXC: Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng trên TK 627, phân bổ cho các tổ sản xuất.
- Phương pháp tính giá thành: Do đặc điểm quy trình sản xuất liên tục nhiều công đoạn, chi nhánh áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên chi phí nguyên vật liệu chính và khối lượng hoàn thành tương đương; việc theo dõi phế phẩm, tổn thất được phản ánh qua Bảng theo dõi thiệt hại trong sản xuất.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC chi nhánh tại Thanh Hóa
Chương 3 tập trung vào tính tất yếu và các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:
- Phân tích sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu khắt khe của đối tác xuất khẩu Hàn Quốc và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
- Đề xuất các định hướng giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, tránh chậm trễ trong việc cập nhật số liệu từ các tổ sản xuất về phòng kế toán.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các tổ sản xuất nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị từng loại sản phẩm (quần âu, áo ghile, áo mùa đông).
- Tăng cường quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp, theo dõi sát sao chỉ tiêu thiệt hại trong sản xuất để kiểm soát phế phẩm, giảm thiểu lãng phí nguyên phụ liệu gia công.
- Nâng cao trình độ tin học hóa, chuyển đổi từ ghi chép sổ sách thủ công sang phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm rút ngắn chu kỳ tính giá thành và lập báo cáo quản trị.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính và tổ chức kế toán của đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2017:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch (2017 so với 2016) |
| Tỷ suất tự tài trợ |
% |
21,19 |
21,00 |
-0,19 |
| Tỷ suất đầu tư (TSDH/Tổng TS) |
% |
15,25 |
12,29 |
-2,96 |
| Khả năng thanh toán hiện hành |
Lần |
1,325 |
1,300 |
-0,025 |
| Khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
0,160 |
0,292 |
+0,132 |
| Khả năng thanh toán ngắn hạn |
Lần |
1,142 |
1,232 |
+0,090 |
Về mặt kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu thuần bán hàng năm 2017 tăng trưởng 12,64% so với năm 2016.
- Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2017 tăng 25,57% so với năm 2016.
- Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 9,59% do biến động tăng của giá mua nguyên vật liệu nhập kho.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 đạt mức tăng trưởng 56,34% so với năm trước.
Đóng góp của khóa luận:
- Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành tại một chi nhánh sản xuất may mặc gia công xuất khẩu thực tế, gắn kết trực tiếp giữa các công đoạn kỹ thuật (cắt, may, là, KCS) với hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155).
- Làm rõ phương pháp tính giá thành phân bước có bán thành phẩm kết hợp theo dõi thiệt hại sản xuất trong ngành may mặc, cung cấp số liệu thực chứng về hạch toán chi phí tại địa bàn TP. Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế đối với mô hình quản trị chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong phạm vi chi nhánh trực thuộc tại Thanh Hóa, chưa phân tích tổng thể mối quan hệ luân chuyển vốn và chi phí nội bộ với Tổng công ty.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong hai niên độ (2016 và 2017); một số dòng số liệu tuyệt đối trên Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trích dẫn trong văn bản chưa được thể hiện đầy đủ các chữ số hàng đơn vị do giới hạn tiếp cận tài liệu nội bộ.
- Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí (như phân tích biến phí, định phí chuyên sâu để định giá bán hoặc lập dự toán tác nghiệp).
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá toàn diện tính chu kỳ của chi phí sản xuất ngành may mặc xuất khẩu.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân bổ chi phí hiện đại như phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với các đơn hàng gia công phức tạp.
- Khảo sát mô hình tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với công tác kế toán giá thành tự động trong các phân xưởng may công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may, gia công hàng may mặc xuất khẩu có quy trình công nghệ liên tục nhiều tổ đội.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:
- Quy trình tổ chức chứng từ và luân chuyển tài liệu hạch toán chi phí: Hệ thống biểu mẫu từ Phiếu xuất kho, Báo cáo nhập - xuất - tồn, Bảng tính biến phí NVL đến Bảng thanh toán lương theo từng tổ sản xuất (Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3).
- Sơ đồ hóa quy trình sản xuất gia công 2 bước và mô hình liên kết giữa các công đoạn cắt - may - là - KCS với các tài khoản chi phí theo phương pháp phân bước có bán thành phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa được thành lập vào thời gian nào, quy mô vốn và địa bàn hoạt động ở đâu?
Chi nhánh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 21/08/2014 và chính thức đi vào hoạt động ngày 28/08/2014 (có thay đổi thông tin đăng ký vào ngày 16/11/2017). Đơn vị có vốn điều lệ 29,6 tỷ đồng, mã số thuế 0100958501-001, hoạt động tại Cụm Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, xã Thiệu Dương, Thành phố Thanh Hóa.
2. Thị trường tiêu thụ chính và các dòng sản phẩm chủ lực của chi nhánh là gì?
Sản phẩm của công ty phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, trong đó thị trường xuất khẩu trọng điểm là Hàn Quốc. Các dòng sản phẩm chính bao gồm: áo ghile các loại, quần âu, áo sơ mi, áo đồng phục, quần dài và áo mùa đông các loại.
3. Tình hình thanh toán nhanh và thanh toán ngắn hạn của công ty biến động như thế nào giữa năm 2016 và 2017?
Theo bảng phân tích tài chính của khóa luận, hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng từ 0,160 lần (năm 2016) lên 0,292 lần (năm 2017), tương ứng mức tăng 0,132 lần. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,142 lần lên 1,232 lần, tương ứng mức tăng 0,090 lần.
4. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào, niên độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho ra sao?
Chi nhánh áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), kỳ kế toán thực hiện theo quý; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
5. Đơn vị xác định đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm như thế nào?
Do đặc điểm quy trình công nghệ gia công liên tục qua nhiều công đoạn (cắt, may mẫu, may hàng loạt, là, kiểm tra KCS, đóng gói), đơn vị xác định đối tượng tính giá thành theo từng bước công nghệ và áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm, kết hợp theo dõi thiệt hại trong sản xuất qua bảng biểu chuyên trách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế ABC tại Thanh Hóa niên độ 2016 - 2017. Thông qua việc phân tích quy trình công nghệ may xuất khẩu, hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp tính giá thành phân bước có bán thành phẩm, đề tài làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm sản xuất gia công và công tác kế toán chi phí. Các đánh giá về chỉ số tài chính cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tại đơn vị và các nghiên cứu tương tự trong ngành may mặc.