Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải xác định chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý, đồng thời sử dụng các công cụ quản lý kinh tế hiệu quả nhằm kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hoạt động. Trong hệ thống quản lý, hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ công tác điều hành nội bộ và các đối tượng bên ngoài liên quan.
Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến hàng nông sản xuất khẩu, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là trọng tâm cốt lõi. Việc xác định đúng, đủ và kịp thời giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý kiểm soát việc thực hiện kế hoạch định mức, phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, từ đó xác lập chính sách giá bán cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hoà (Khoa Kinh tế, Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức, khóa 2006 – 2008) tập trung giải quyết bài toán hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí, tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất chế biến hạt điều xuất khẩu.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hạt điều nhân xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Jorn Techngiogy (Trụ sở chính: Ấp 1B, An Phú, Thuận An, Bình Dương; bao gồm 3 phân xưởng chế biến).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung vào tháng 12 năm 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 201/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng từ ngày 01/01/2001).
Các khái niệm và mối quan hệ kinh tế trọng tâm gồm:
- Chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân loại theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) hoặc theo khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
- Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh sự vận động liên tục của các khoản hao phí trong một thời kỳ, trong khi giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành, được xác định theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và bảng tổng hợp số liệu tại phòng Kế toán - Tài vụ của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích từng dòng chi phí cấu thành nên giá thành hạt điều nhân xuất khẩu và tổng hợp số liệu vào các tài khoản tổng hợp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Jorn Techngiogy
Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quy trình công nghệ chế biến hạt điều nhân tại doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành: Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 047966 do UBND Tỉnh Sông Bé cấp ngày 29/02/1997, hoạt động trong lĩnh vực gia công, chế biến nông sản và kinh doanh điều thô phục vụ xuất khẩu. Quy mô phát triển từ một phân xưởng nhỏ đến hệ thống 3 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng 1 An Phú, Phân xưởng 2 An Phú và Phân xưởng Bình Chuẩn.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên (3 thành viên), Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, kinh doanh), Phòng Tổ chức - Hành chánh (01 nhân viên), Phòng Xuất nhập khẩu (05 nhân viên) và Phòng Kế toán - Tài vụ (05 nhân viên).
- Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng Kế toán - Tài vụ; các phân xưởng chỉ bố trí nhân viên hạch toán để ghi chép chứng từ ban đầu và định kỳ chuyển về phòng kế toán. Hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Quy trình công nghệ chế biến hạt điều nhân xuất khẩu: Trải qua 5 giai đoạn chính:
| Giai đoạn |
Tên công đoạn |
Nội dung kỹ thuật và thao tác chính |
| Giai đoạn 1 |
Xử lý |
1. Phơi khô hạt điều thô từ 2–3 ngày (nhiệt độ > 25°C, độ ẩm 12–13%). 2. Phân cỡ sống bằng máy thành 4 loại (A, B, C, D). 3. Gây ẩm trong hồ chứa 24–48 giờ. 4. Chao hạt trong chảo dầu điều sôi ở 200°C, quay ly tâm tách dầu. |
| Giai đoạn 2 |
Tách nhân |
Tách nhân điều ra khỏi vỏ cứng bằng bàn tách cơ khí và thủ công. |
| Giai đoạn 3 |
Sấy nhân |
Sấy trong lò sấy ở nhiệt độ 60–80°C từ 7–8 giờ để làm khô lớp vỏ lụa và sấy chín hạt. |
| Giai đoạn 4 |
Bóc vỏ lụa |
Bóc sạch lớp vỏ lụa bị bong ra sau sấy bằng phương pháp thủ công. |
| Giai đoạn 5 |
Phân loại |
Phân loại hạt điều nhân thủ công theo chất lượng, kích cỡ, màu sắc để đóng gói và xuất khẩu. |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tác giả hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính về chi phí và giá thành:
- Tập hợp chi phí: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên - kết chuyển sang TK 154; kiểm kê định kỳ - kết chuyển sang TK 631).
- Kế toán sản xuất phụ và chuyển giao nội bộ: Đưa ra các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất phụ như phân bổ trực tiếp, phân bổ bậc thang, phương pháp chi phí ban đầu, phương pháp chi phí kế hoạch và phương pháp đại số giải hệ phương trình.
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp đánh giá: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phù hợp khi NVL chiếm trên 70%), theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích lý thuyết các phương pháp tính giá thành giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp đơn đặt hàng.
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy
Chương 3 đi sâu vào số liệu thực tế tháng 12 năm 2006 tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy:
- Đặc điểm hạch toán: Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ; đối tượng tính giá thành là từng phẩm cấp sản phẩm hạt điều nhân nhập kho cuối tháng. Doanh nghiệp sản xuất theo lô và hoàn thành dứt điểm từng lô, do đó không có sản phẩm dở dang cuối kỳ (CPDD = 0). Đơn vị tính giá thành là VNĐ/kg.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 86% tổng CPSX). Nguồn cung gồm 2/3 mua trong nước (Bình Phước, Tây Ninh, Bến Cát, Tân Uyên...) và 1/3 nhập khẩu (Indonesia, Bờ Biển Ngà...). Giá xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Xuất kho điều thô sản xuất: 301.734 kg = 4.268.329.164 đồng.
- Xuất kho nguyên liệu gia công: 319.379 kg = 4.517.935.334 đồng.
- Tổng số tiền kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 621: 8.786.264.498 đồng.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng trả lương theo sản phẩm (mức lương cơ bản giản đơn làm căn cứ tính là 22.000 đồng/ngày). Đơn giá tách nhân hạt A là 1.447 đồng/kg, hạt B là 1.571 đồng/kg; tổ trưởng hưởng 37 đồng/kg hạt nhân A và phụ cấp trách nhiệm 30.000 đồng/tháng. Đơn giá khoán gia công bóc vỏ lụa: Hàng W (2.350 đ/kg), Hàng bể (2.480 đ/kg), Hàng cạo DW (5.000 đ/kg), Hàng tím (7.000 đ/kg).
- Phân bổ lương công nhân trực tiếp sản xuất: 548.930.679 đồng.
- Kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 622: 548.930.679 đồng.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm:
- Khấu hao tài sản cố định (TK 214): 34.488.728 đồng.
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng (TK 334): 55.392.000 đồng.
- Các khoản trích theo lương nhân viên phân xưởng (TK 338): 2.958.000 đồng.
- Chi phí phải trả (TK 335 - tiền điện sản xuất 28.256.932 đ, dầu xe 17.427.156 đ, phí khử trùng 2.520.000 đ): 48.204.088 đồng.
- Phí chuyển tiền ngân hàng (TK 112): 821.805 đồng.
- Chi phí bằng tiền khác tại phân xưởng (TK 111): 125.049.528 đồng.
- Tổng số kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 627: 266.914.149 đồng.
- Kế toán gia công ngoài và tổng hợp chi phí (TK 154):
- Chi phí gia công thuê ngoài phát sinh (ghi nhận qua TK 331): Xuyên Mộc (80.000.000 đồng và 58.520.800 đồng), Hiệp Lợi (198.660.000 đồng), Tấn Lợi (236.023.460 đồng), Cần Thơ (157.079.520 đồng), tổng cộng là 730.283.780 đồng.
- Tổng chi phí sản xuất phát sinh nhập kho thành phẩm: 10.332.393.106 đồng.
- Hạch toán nhập kho: Nợ TK 155 / Có TK 154: 10.332.393.106 đồng.
- Kế toán phế liệu thu hồi: Tỷ lệ thu hồi sau chế biến đạt 72% (dầu điều, vỏ hạt, vỏ lụa); trong đó 80% vỏ hạt dùng làm chất đốt lò sấy, 20% bán ra ngoài được ghi nhận tăng tiền mặt và tăng doanh thu (Nợ TK 111 / Có TK 511).
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp hệ số, chọn sản phẩm hạt điều phẩm cấp DW làm chuẩn (hệ số quy đổi = 1). Hệ số sản phẩm khác được xác định dựa trên tỷ lệ giá bán so với sản phẩm DW (ví dụ: sản phẩm WW240 có hệ số 1,74; WW280 có hệ số 1,48). Tổng sản lượng nhập kho tháng 12/2006 đạt 172.700,46 kg hạt điều nhân các loại.
Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị - Kết luận
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận hành linh hoạt theo hình thức Chứng từ ghi sổ; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ; việc áp dụng phương pháp hệ số trong tính giá thành hạt điều nhân là phù hợp với đặc thù công nghệ cùng một quy trình cho ra nhiều phẩm cấp sản phẩm.
- Hạn chế: Doanh nghiệp chưa trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH) cho công nhân sản xuất trực tiếp ngắn hạn; bảo hiểm y tế (BHYT) trích mua một lần vào đầu năm mà không phân bổ đều cho các tháng; kinh phí công đoàn (KPCĐ) không trích hàng tháng vào chi phí sản xuất mà chỉ thu 1% lương công nhân và trích khi có yêu cầu; mức dự trữ nguyên liệu tồn kho còn cao gây ứ đọng vốn.
- Kiến nghị: Xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương rõ ràng; trích nộp BHXH hàng tháng ghi nhận vào Nợ TK 622 / Có TK 3383; phân bổ đều BHYT qua tài khoản chi phí phải trả (Nợ TK 335 / Có TK 3384 khi trích trước và Nợ TK 622 / Có TK 335 khi phân bổ hàng tháng); trích KPCĐ đúng quy định vào chi phí sản xuất chung; mở rộng vùng nguyên liệu liên kết với nông dân để giảm chi phí thu mua và rủi ro từ nguồn nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập đã phản ánh chi tiết toàn bộ dòng luân chuyển chi phí và số liệu tổng hợp trong chu kỳ sản xuất tháng 12/2006 tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy.
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất cấu thành giá thành tháng 12/2006:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền (VNĐ) |
Tỷ trọng trong tổng CPSX |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
8.786.264.498 |
85,04% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
548.930.679 |
5,31% |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
266.914.149 |
2,58% |
| Chi phí thuê ngoài gia công |
TK 154 (TK 331) |
730.283.780 |
7,07% |
| Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành |
TK 155 |
10.332.393.106 |
100,00% |
Đóng góp của tác giả bao gồm:
- Phản ánh chân thực mô hình kế toán chi phí tại một doanh nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu quy mô vừa, từ hệ thống chứng từ gốc đến các sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154, 155.
- Làm rõ việc áp dụng phương pháp hệ số với sản phẩm chuẩn DW để phân bổ giá thành cho nhiều phẩm cấp điều nhân xuất khẩu khác nhau từ cùng một đầu vào nguyên liệu thô.
- Đề xuất quy trình hạch toán điều chỉnh đối với các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) nhằm tuân thủ chuẩn mực kế toán tài chính và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát của báo cáo chỉ giới hạn trong 01 tháng (tháng 12 năm 2006), chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa vụ thu mua hạt điều khác nhau trong năm. Báo cáo chưa tiếp cận được hệ thống định mức chi phí chuẩn dài hạn và số liệu chi tiết của từng loại phẩm cấp điều nhân cụ thể trong Bảng tính giá thành chi tiết (phụ lục).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính để đánh giá ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ nông sản đến biến động giá thành; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí theo định mức kết hợp kế toán quản trị để kiểm soát chi phí gia công thuê ngoài và chi phí hao hụt nguyên vật liệu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:
- Quy trình lập và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất nông sản.
- Phương pháp tính lương khoán sản phẩm và lương gia công bóc vỏ lụa hạt điều.
- Kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp hệ số quy đổi sản phẩm chuẩn đối với mặt hàng hạt điều nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy được xác định như thế nào?
Do đặc thù cùng một quy trình công nghệ và cùng nguyên liệu điều thô sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm không thể tách riêng chi phí, đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là từng phẩm cấp sản phẩm hạt điều nhân hoàn thành nhập kho vào ngày cuối tháng.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm và sản phẩm chuẩn là loại nào?
Công ty áp dụng phương pháp hệ số. Sản phẩm được chọn làm chuẩn là hạt điều nhân phẩm cấp DW (hệ số quy đổi = 1), do đây là sản phẩm cấp trung bình và có lượng tiêu thụ ổn định trên thị trường.
3. Tại sao tại doanh nghiệp không phát sinh chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo từng lô hàng. Khi xuất một lô nguyên liệu để sản xuất, công ty tiến hành chế biến dứt điểm cho đến khi kết thúc toàn bộ lô hàng mới khóa sổ hạch toán, do đó không có sản phẩm dở dang cuối kỳ (CPDD cuối kỳ = 0).
4. Tổng giá thành và sản lượng hạt điều nhân sản xuất nhập kho trong tháng 12/2006 là bao nhiêu?
Tổng sản lượng hạt điều nhân sản xuất nhập kho đạt 172.700,46 kg, với tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành là 10.332.393.106 đồng.
5. Điểm hạn chế chính trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty là gì?
Công ty chưa thực hiện trích nộp BHXH cho lực lượng lao động trực tiếp do đặc thù lao động thời vụ dưới 3 tháng chiếm đa số; BHYT được mua một lần vào đầu năm mà không phân bổ đều cho các tháng; KPCĐ không được trích định kỳ hàng tháng vào chi phí sản xuất mà trừ trực tiếp vào lương công nhân 1% và chỉ trích nộp khi có yêu cầu.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hoà đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Jorn Techngiogy. Bằng việc phân tích các số liệu thực tế trong tháng 12 năm 2006, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627, 154 và phương pháp tính giá thành theo hệ số cho sản phẩm hạt điều nhân xuất khẩu. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện hạch toán các khoản trích theo lương và kiểm soát định mức nguyên vật liệu, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất nông sản.