Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết vấn đề quản lý và hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Đầu tư Minh Anh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất là tiền đề bắt buộc để hạch toán kinh doanh, định giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh chính xác. Đối với Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh, trong những năm trước thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp liên tục rơi vào tình trạng thua lỗ do chi phí sản xuất luôn duy trì ở mức cao và xu hướng giảm không đáng kể dù Ban Giám đốc đã áp dụng các biện pháp quản lý. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất là đòi hỏi cấp thiết nhằm tìm ra nguyên nhân lãng phí, kiểm soát định mức tiêu hao và hạ giá thành sản phẩm giấy.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành, tạo lập cơ sở lý thuyết phục vụ việc phân tích thực tế.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh; từ đó đánh giá những mặt làm được, nhận diện các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở chính và các phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh (Số 24, ngõ Văn Hương, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế được thu thập trong tháng 1 năm 2013 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Ghi nhận chi phí dựa trên các nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO), quy định phân loại chi phí chế biến thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và định phí sản xuất chung theo công suất bình thường của máy móc.
  • Chuẩn mực Kế toán số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình), Chuẩn mực Kế toán số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình), Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực Kế toán số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay).
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Để thu thập và xử lý thông tin phục vụ đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thứ cấp: Trực tiếp tham gia vào các công việc tại phòng kế toán (phô tô, sắp xếp chứng từ, nhập số liệu vào phần mềm kế toán, kết xuất báo cáo và sổ kế toán) để ghi nhận thực tế tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.
  • Phương pháp lập phiếu điều tra, phỏng vấn: Thiết kế phiếu khảo sát theo 3 bước (xác định nội dung, gửi phiếu tới nhân viên kế toán, thu hồi và tổng hợp kết quả) để thu thập thông tin định tính và định lượng về cách thức phân loại chi phí, tỷ trọng các khoản mục chi phí và mức độ quan tâm của quản lý đối với công tác kế toán chi phí.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại, các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện, kết hợp với các tài liệu nội bộ của công ty gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tài chính, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và các sổ kế toán chi tiết.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân loại, tổng hợp và so sánh đối chiếu số liệu chi phí thực tế phát sinh với định mức nhằm đánh giá bản chất các nghiệp vụ kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về chi phí sản xuất và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh. Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí: theo yếu tố (nguyên liệu vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sản xuất chung - CPSXC); theo phương pháp tính nhập chi phí vào giá thành (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Kế toán chi phí theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Xác định đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng, phân xưởng, giai đoạn công nghệ) và phương pháp tập hợp (phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức hệ số phân bổ $H = C/T$ và chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = H \times T_i$).
  • Tài khoản và chứng từ sử dụng: Quy định kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang") cùng các tài khoản liên quan (TK 152, TK 153, TK 214, TK 334, TK 338, TK 335, TK 632). Trình bày trình tự hạch toán cho cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Mô tả đặc điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ theo 3 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái và Chứng từ ghi sổ.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh (tên viết tắt Miat Co.Ltd) thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102012148 ngày 29/06/2004, vốn điều lệ 600.000 đồng (theo số liệu ghi trong văn bản), mã số thuế 0101485128. Tổng số lao động là 22 người (9 nhân viên văn phòng, 13 nhân viên sản xuất gồm 1 quản đốc và 12 công nhân).
  • Đặc điểm quy trình sản xuất: Sản xuất theo loạt nhỏ, đơn chiếc và theo đơn đặt hàng. Quy trình công nghệ gồm 4 giai đoạn nối tiếp:
    • Giai đoạn I: Chế biến nguyên liệu (giấy vụn, giấy đã qua sử dụng, bìa carton được ngâm nước làm mủn).
    • Giai đoạn II: Gia công nguyên liệu sau chế biến (ngâm bể lớn, dùng hóa chất tẩy mực bằng Javen, nghiền mịn bằng thiết bị nghiền thủy lực, pha loãng và đánh tơi).
    • Giai đoạn III: Hệ thống máy tạo tờ (xeo giấy, sấy bằng hơi nước).
    • Giai đoạn IV: Gia công giấy sau tạo tờ (cuộn lô, cắt xén thành cuộn nhỏ, bao gói giấy ăn, giấy vệ sinh thành phẩm).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 2 người (1 Kế toán tổng hợp và 1 Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí trong tháng 1/2013:
    • Kế toán CPNVLTT (chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 65% tổng giá thành): Theo dõi trên TK 1541. Doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu chính (vỏ gió, bìa carton, giấy loại, báo), nguyên liệu phụ (vỏ hộp giấy, vỏ hộp carton to, hương liệu, keo dán mép) và nhiên liệu (dầu, mỡ). Căn cứ phiếu yêu cầu lĩnh vật tư và phiếu xuất kho 3 liên, kế toán ghi nhận nghiệp vụ xuất kho trong kỳ với định khoản: Nợ TK 1541: 661.608 (đối ứng Có TK 152).
    • Kế toán CPNCTT (chiếm tỷ trọng 10% - 20%): Theo dõi trên TK 1542. Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên ngày công thực tế và lương thỏa thuận theo năng lực. Mức lương đóng BHXH là 2.000.000 đồng, lương thỏa thuận theo năng lực là 1.000.000 đồng (ví dụ công nhân Nguyễn Thị Huyền làm việc 27 công trong tháng, đơn giá 1 ngày công là 111.111,1 đồng, tổng lương nhận 3.000.000 đồng). Tỷ lệ trích nộp theo lương tính vào chi phí gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% (không trích KPCĐ). Định khoản chi phí lương: Nợ TK 154: 36.000 / Có TK 334: 36.000; Trích BHXH, BHYT tính vào chi phí: Nợ TK 154: 2.000 / Có TK 338.
    • Kế toán CPSXC: Theo dõi trên TK 1547. Chi phí nhân viên phân xưởng hạch toán Nợ TK 154: 4.400; Chi phí dụng cụ, vật liệu quản lý phân xưởng Nợ TK 154: 98.378; Chi phí khấu hao TSCĐ nhà xưởng, máy móc trích Nợ TK 154: 28.272 (đối ứng Có TK 214); Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước mua từ chi nhánh Đống Đa) và chi phí khác bằng tiền ghi Nợ TK 1547 / Có TK 111. Chi phí sản phẩm hỏng do lỗi công nhân được trừ trực tiếp vào lương, ghi Có TK 154.
    • Tổng hợp chi phí sản xuất: Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 1/2013 được tập hợp trên TK 154 đạt tổng giá trị là 661.158.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy trong công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh

Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung; áp dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung giúp luân chuyển dữ liệu tự động, chính xác, giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công; hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách tuân thủ chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; xây dựng được hệ thống dự toán chi phí và định mức tiêu hao nguyên vật liệu tương đối chặt chẽ.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    • Hình thức trả lương cố định theo thời gian chưa gắn liền với năng suất thực tế, thiếu cơ chế khen thưởng và kỷ luật vật chất thỏa đáng.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng chưa phù hợp với đặc thù sản xuất theo đơn hàng; khi máy móc hoạt động dưới công suất hoặc ngừng chạy do thiếu đơn hàng, mức khấu hao không đổi làm tăng chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm, đẩy giá thành lên cao hoặc tạo ra lỗ giả.
    • Doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, dẫn đến sự biến động đột biến của chi phí nhân công giữa các tháng có số lượng lao động nghỉ phép khác nhau.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Cải tiến cách tính lương và áp dụng cơ chế thưởng/phạt gắn với định mức năng suất và chất lượng sản phẩm.
    • Đổi mới phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo số giờ máy chạy đối với các máy móc chuyên dụng hoạt động theo đơn hàng (điển hình như máy gấp khăn giấy ướt tự động model CD-180I).
    • Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp thông qua Tài khoản 335.
    • Tăng cường kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính trong việc cung cấp thông tin kiểm soát chi phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu kế toán chi phí sản xuất phát sinh tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh trong kỳ nghiên cứu tháng 1/2013:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Giá trị phát sinh ghi nhận (theo số liệu văn bản) Tỷ trọng trong giá thành
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 1541 661.608 ~65%
Chi phí nhân công trực tiếp (Tiền lương) TK 1542 (TK 154) 36.000 10% - 20%
Các khoản trích theo lương công nhân (BHXH, BHYT) TK 1542 (TK 154) 2.000 Tỷ lệ trích vào CP: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng TK 1547 (TK 154) 4.400 Phụ thuộc sản lượng phân xưởng
Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất chung TK 1547 (TK 154) 98.378 Xuất dùng chung cho phân xưởng
Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 1547 (TK 154) 28.272 Khấu hao theo đường thẳng
Tổng chi phí sản xuất phát sinh tháng 01/2013 TK 154 661.158 100%

Hệ thống giải pháp và quy trình cụ thể do tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp trích khấu hao TSCĐ theo số giờ máy chạy: Áp dụng cho các thiết bị hoạt động gián đoạn theo hợp đồng đơn hàng như máy gấp khăn giấy ướt tự động model CD-180I: $$\text{Số khấu hao trích cho 1 giờ máy chạy} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Tổng số giờ máy chạy ước tính trong suốt vòng đời}}$$ $$\text{Mức khấu hao trích trong tháng} = \text{Số khấu hao trích cho 1 giờ máy chạy} \times \text{Số giờ máy chạy thực tế trong tháng}$$
  2. Giải pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp:
  • Xác định tỷ lệ trích trước kế hoạch năm: $$\text{Tỷ lệ trích trước} = \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch trong năm}}{\text{Tổng tiền lương chính kế hoạch trong năm}}$$ Trong đó: $\text{Tổng lương phép kế hoạch} = \text{Số công nhân} \times \text{Mức lương bình quân} \times \text{Số ngày nghỉ phép thường niên theo quy định}$.
  • Trình tự hạch toán qua Tài khoản 335:
    • Hàng tháng trích trước lương phép vào chi phí sản xuất: Ghi Nợ TK 154 / Có TK 335.
    • Khi thực tế phát sinh lương nghỉ phép trả cho công nhân: Ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.
    • Khi phát sinh thực tế mới trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế: Ghi Nợ TK 154 (hoặc TK liên quan) / Có TK 338.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa phương pháp kế toán chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gắn liền với quy trình công nghệ tái chế và sản xuất giấy tiêu dùng, đồng thời đưa ra các công thức và quy trình hạch toán trích trước lương phép, khấu hao theo giờ máy bám sát điều kiện thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tế:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Toàn bộ số liệu khảo sát, hạch toán và kiểm chứng thực tế chỉ được thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 1 năm 2013) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ (22 cán bộ công nhân viên), chưa bao quát được biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất trong cả niên độ kế toán.
  • Về nội dung hạch toán: Đề tài tập trung chủ yếu vào khâu tập hợp chi phí sản xuất, chưa đi sâu phân tích toàn diện phương pháp tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm giấy riêng biệt (giấy ăn, khăn ướt, giấy vệ sinh cuộn) và chưa xây dựng mô hình phân tích điểm hòa vốn thuộc kế toán quản trị.
  • Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành chi tiết theo đơn đặt hàng và theo quy trình công nghệ nhiều giai đoạn; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh và kiểm thử hiệu quả kinh tế khi áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng/giờ máy thực tế tại doanh nghiệp sản xuất giấy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo cách tiếp cận đề tài kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở, nhà máy sản xuất giấy và sản phẩm tiêu dùng có quy trình công nghệ tương tự tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ kho vật tư, quy trình nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting, phương pháp xác định đơn giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn, cùng kỹ thuật hạch toán trích trước lương phép (TK 335) và khấu hao máy móc theo giờ máy chạy thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting và phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên.

  2. Quy trình công nghệ sản xuất giấy tại Công ty Minh Anh gồm những giai đoạn nào? Quy trình sản xuất gồm 4 giai đoạn nối tiếp: (I) Chế biến nguyên liệu từ giấy phế liệu, carton ngâm nước làm mủn; (II) Gia công nguyên liệu bằng cách tẩy mực bằng Javen, nghiền mịn bằng máy nghiền thủy lực và đánh tơi; (III) Hệ thống máy tạo tờ (xeo giấy và sấy bằng hơi nước); (IV) Gia công giấy sau tạo tờ (cuộn lô, cắt xén và bao gói thành phẩm giấy ăn, giấy vệ sinh).

  3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất tại công ty là bao nhiêu? Theo chính sách áp dụng tại công ty trong văn bản, tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: BHXH 17% (người lao động đóng 7%), BHYT 3% (người lao động đóng 1,5%), BHTN 1% (người lao động đóng 1%). Công ty không trích lập kinh phí công đoàn (KPCĐ).

  4. Tại sao tác giả đề xuất thay đổi phương pháp trích khấu hao đối với máy gấp khăn giấy ướt model CD-180I? Do máy hoạt động không liên tục mà chạy theo từng hợp đồng/đơn đặt hàng. Việc trích khấu hao theo đường thẳng khi máy chạy dưới công suất hoặc dừng hoạt động sẽ làm tăng chi phí khấu hao trên mỗi đơn vị sản phẩm, đẩy giá thành lên cao hoặc gây lỗ giả cho doanh nghiệp. Tác giả đề xuất chuyển sang trích khấu hao theo số giờ máy chạy thực tế.

  5. Khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm giấy tại công ty? Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 65% tổng giá thành sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 10% đến 20%, phần còn lại là chi phí sản xuất chung.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Hồng Nhung đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm tập hợp chi phí qua các tài khoản chi tiết của TK 154 trong quy trình sản xuất giấy tiêu dùng 4 giai đoạn, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ chế tính lương, phương pháp trích khấu hao và ghi nhận lương phép. Các giải pháp do tác giả đề xuất như trích trước lương phép qua TK 335 và tính khấu hao theo giờ máy cung cấp căn cứ hoàn thiện công tác kế toán chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.