Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài kế toán công trong bối cảnh các đơn vị hành chính sự nghiệp y tế tại Việt Nam đang từng bước thực hiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội. Trong hệ thống y tế công lập, dịch vụ y tế giữ vị trí thiết yếu đối với đời sống cộng đồng. Nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân, các bệnh viện và cơ sở y tế địa phương vừa phải nâng cao trình độ chuyên môn, cải cách thủ tục hành chính, vừa phải thích ứng với cơ chế quản lý tài chính công mới.
Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà (tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị hành chính sự nghiệp tuyến huyện đảm nhận hai chức năng song song: phòng chống dịch bệnh dự phòng và trực tiếp khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, quản lý các trạm y tế cơ sở. Đối với các cơ sở y tế công lập, tài chính là yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng cung ứng dịch vụ, mua sắm trang thiết bị, vật tư chuyên môn và bảo đảm đời sống cán bộ nhân viên. Do đó, kế toán chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh (dịch vụ khám chữa bệnh viện phí, kinh doanh phụ trợ) trở thành công cụ giám sát, kiểm soát việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp cũng như các khoản thu sự nghiệp theo đúng định mức quy định của Nhà nước. Từ yêu cầu thực tiễn và quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá quy trình hạch toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong phần mở đầu bao gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản chi hoạt động tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà; trên cơ sở đó đưa ra một số định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản chi hoạt động tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán các khoản chi hoạt động tại đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đánh giá thực trạng về công tác chi hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp, cụ thể là Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà.
- Đề ra một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, phục vụ công tác quản lý và duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản chi hoạt động sự nghiệp và kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách và chứng từ phục vụ phân tích được thu thập trong năm 2020 (có so sánh đối chiếu với năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quy định hiện hành về kế toán khu vực công tại Việt Nam, trọng tâm là Luật Kế toán và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Mục I và Mục II Phụ lục 01 về hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán). Khóa luận làm rõ tính chất của hai cơ sở kế toán áp dụng song song trong khu vực công:
- Cơ sở dồn tích có điều chỉnh kết hợp cơ sở tiền mặt: Hoạt động giao dịch hành chính công có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, thu phí, lệ phí được ghi nhận ban đầu theo cơ sở dồn tích có điều chỉnh (chi phí ghi nhận khi phát sinh nghĩa vụ pháp lý có thể đo lường và thanh toán bằng nguồn lực tài chính hiện hành, doanh thu nhận định theo khả năng đo lường và sẵn sàng chi tiêu), sau đó điều chỉnh và quyết toán theo cơ sở tiền mặt có điều chỉnh.
- Cơ sở dồn tích đầy đủ: Áp dụng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (khám chữa bệnh theo yêu cầu, viện phí, nhà thuốc, căn tin, nhà xe) nhằm phản ánh đầy đủ doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý phát sinh trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp.
Hệ thống tài khoản và kỹ thuật kế toán chi được tác giả tổng hợp từ Thông tư 107/2017/TT-BTC:
- Chi hoạt động từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp: Sử dụng Tài khoản 611 ("Chi phí hoạt động", gồm TK cấp hai 6111 - Thường xuyên và 6112 - Không thường xuyên, chia nhỏ thành các tiểu khoản 61111/61121 cho chi tiền lương; 61112/61122 cho chi vật tư, công cụ và dịch vụ; 61113/61123 cho chi phí hao mòn tài sản cố định; 61118/61128 cho chi hoạt động khác). Hạch toán đồng thời với các tài khoản ngoài bảng: TK 008 ("Dự toán chi hoạt động", theo dõi năm trước TK 0081, năm nay TK 0082); TK 012 ("Lệnh chi tiền thực chi"); TK 013 ("Lệnh chi tiền tạm ứng").
- Chi hoạt động từ nguồn phí được khấu trừ để lại: Sử dụng Tài khoản 614 ("Chi phí hoạt động thu phí", gồm 6141 - Chi phí nhân viên; 6142 - Chi phí vật tư, dịch vụ; 6143 - Chi phí khấu hao TSCĐ; 6144 - Chi phí khác) và tài khoản ngoài bảng TK 014 ("Phí được khấu trừ, để lại", gồm 0141 - Chi thường xuyên và 0142 - Chi không thường xuyên).
- Chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phản ánh qua Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang" tập hợp chi phí dịch vụ khám chữa bệnh trực tiếp), Tài khoản 632 ("Giá vốn hàng bán"), Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ", gồm 6421 - Chi phí nhân viên; 6422 - Chi phí vật tư, dịch vụ; 6423 - Khấu hao TSCĐ; 6424 - Chi phí khác) và kết chuyển xác định kết quả qua Tài khoản 911.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống tài liệu sơ cấp từ phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị (chứng từ gốc, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán lương, sổ cái các tài khoản 611, 154, 334, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán kinh phí năm 2020); kết hợp nghiên cứu văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của kế toán viên tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số liệu thực chi năm 2020 so với năm 2019 và so với dự toán được giao để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ tài chính.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp dịch vụ); sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn giải và thống kê mô tả để hệ thống hóa thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản chi hoạt động sự nghiệp và kinh doanh tại đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp theo pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp (hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí) và phân loại tổ chức sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính: đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí (từ 10% đến dưới 100%), và đơn vị do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí (tự đảm bảo dưới 10%). Đồng thời, tác giả nêu rõ 3 nhiệm vụ cơ bản của kế toán HCSN theo Luật Kế toán: phản ánh trung thực, kịp thời các giao dịch tài chính; cung cấp thông tin phục vụ kiểm soát, quyết toán kinh phí theo dự toán phê duyệt; giám sát việc sử dụng vật tư, tài sản và ngân sách.
Nội dung trọng tâm của chương là việc trình bày nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC cho ba mảng chi:
- Kế toán chi hoạt động ngân sách nhà nước cấp: Trình bày trình tự luân chuyển từ khâu rút dự toán tạm ứng (ghi Có TK 008, Nợ TK 111/112, Có TK 3371), xuất dùng vật tư hoặc chi tiêu trực tiếp (ghi Nợ TK 611, đồng thời kết chuyển doanh thu Nợ TK 3371, Có TK 5111 và thanh toán tạm ứng), mua sắm TSCĐ (ghi tăng TK 211 đồng thời ghi nhận nguồn hình thành TK 3661), cho đến khâu trích hao mòn cuối năm và kết chuyển chi phí sang TK 911 (Sơ đồ 1.1).
- Kế toán chi từ nguồn phí được khấu trừ để lại: Trình bày luân chuyển khi thu phí (Nợ TK 111/112, Có TK 3373), thực hiện chi trả dịch vụ thu phí (Nợ TK 614, đồng thời Nợ TK 3373, Có TK 514, Có TK 014), mua sắm vật tư, TSCĐ bằng nguồn thu phí (Có TK 014, ghi Nợ TK 3663), trích hao mòn/khấu hao và nộp phí cấp trên (Sơ đồ 1.2).
- Kế toán chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phân biệt chi phí trực tiếp dịch vụ tập hợp qua TK 154 (nguyên vật liệu xuất dùng, nhân công trực tiếp, khấu hao thiết bị y tế dịch vụ) chuyển sang giá vốn TK 632 khi hoàn thành dịch vụ; và chi phí gián tiếp tập hợp qua TK 642 (tiền lương quản lý, vật liệu văn phòng, khấu hao bộ phận quản lý, tiền thuê đất, thuế môn bài, chi phí chung phân bổ từ TK 652). Quy trình kết chuyển cuối kỳ được hệ thống hóa qua Sơ đồ 1.3 và Sơ đồ 1.4.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán các khoản chi hoạt động sự nghiệp và kinh doanh tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu và khảo sát thực tế quy trình hạch toán. Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà có trụ sở tại số 01 Trần Đăng Khoa, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị được tổ chức lại từ tháng 10/2015 theo Thông tư liên tịch 51/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ trên cơ sở sáp nhập Bệnh viện Đa khoa và Trung tâm Y tế tuyến huyện, thực hiện chức năng kép: khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y tế dự phòng trên địa bàn. Quy mô tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Nghiệp vụ, Tài chính - Kế toán, Điều dưỡng, Dân số - Kế hoạch hóa gia đình), 14 khoa chuyên môn điều trị và 2 đội nghiệp vụ (Đội Y tế dự phòng và Đội Chăm sóc sức khỏe sinh sản). Nhân lực tại thời điểm nghiên cứu là 249 cán bộ (trong đó có 53 người có trình độ đại học và sau đại học, gồm 02 Bác sĩ Chuyên khoa II, 17 Bác sĩ Chuyên khoa I; toàn thị xã có 40 bác sĩ).
Về tình hình tài chính và kết quả hoạt động, tác giả tổng hợp số liệu thực tế qua các bảng biểu:
Bảng tổng hợp biến động tài sản và nguồn vốn của đơn vị qua 2 năm 2019 - 2020 (trích Bảng 2.1):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
Biến động (+/-) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tiền |
Số liệu gốc năm 2019 |
Tăng thêm |
+676.863 |
+38,51% |
| Hàng tồn kho |
Số liệu gốc năm 2019 |
Giảm nhẹ |
Số liệu giảm |
-7,40% |
| Tài sản cố định |
Chiếm tỷ trọng lớn |
86.000 (nguyên giá) |
Số liệu giảm |
-3,51% |
| - Khấu hao và hao mòn lũy kế |
(22.675) |
Tăng lũy kế |
Số liệu tăng |
+14,99% |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
95.000 |
95.169 |
Số liệu tăng |
+0,77% |
| Nợ phải trả |
89.000 |
Tăng nhẹ |
Số liệu tăng |
+3,11% |
| Tài sản thuần |
5.000 |
Giảm mạnh |
Số liệu giảm |
-34,60% |
| - Tài sản thuần khác |
2.883 |
Giảm thâm hụt |
(2.883) |
-87,63% |
Bảng tổng hợp tình hình thực hiện các mảng hoạt động năm 2019 - 2020 (trích Bảng 2.2):
| Hoạt động |
Doanh thu / Thu nhập (đồng) |
Chi phí hoạt động (đồng) |
Thặng dư / Thâm hụt (đồng) |
Ghi chú từ văn bản |
| Hành chính, sự nghiệp (NSNN cấp) |
20.027 (hoặc 21.027) |
20.027 (hoặc 21.027) |
0 (Cân đối) |
Do NSNN cấp thanh toán trực tiếp |
| Sản xuất kinh doanh, dịch vụ (Thu viện phí, nhà thuốc...) |
24.165 (đã nộp NSNN: 11) |
26.019 |
-1 (Thâm hụt 1 đồng) |
Nguồn thu viện phí và dịch vụ phụ trợ đưa vào phí khấu trừ |
| Hoạt động khác |
12 |
0 |
+12 (Thặng dư 12) |
Thu nhập khác |
| Phân phối quỹ & CCTL |
Phân phối các quỹ: 791 đồng; Kinh phí cải cách tiền lương: 495.530 đồng |
|
|
|
Tình hình sử dụng kinh phí năm 2020 theo mục tiêu chi (trích Bảng 2.3):
- Kinh phí thường xuyên/tự chủ: Tổng số 40.867 đồng (chi phụ cấp lương: 5.804; học bổng/hỗ trợ cán bộ đi học: 57.000; phúc lợi tập thể: 1.223; dịch vụ công cộng: 540.822; vật tư văn phòng: 146.500; thông tin tuyên truyền: 242.200; thuê mướn: 28.000; sửa chữa duy tu tài sản chuyên môn: 518.000; mua sắm tài sản chuyên môn: 76.000; chi phí nghiệp vụ từng ngành: 11.795; mua TSCĐ vô hình: 12.000; bảo đảm xã hội: 12.400; công tác Đảng: 41.400; hỗ trợ việc làm: 67 đồng).
- Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ: Tổng số 3.842 đồng (chi phụ cấp lương: 280.000; tiền thưởng: 78.000; thanh toán cá nhân khác: 339.400; dịch vụ công cộng: 4.760; vật tư văn phòng: 11.000; thông tin liên lạc: 48.000; thuê mướn: 13.000; sửa chữa tài sản: 21.000; mua sắm TSCĐ: 729.000; chi phí nghiệp vụ: 1 đồng).
Khóa luận trình bày hình thức sổ kế toán tại đơn vị là hình thức Nhật Ký chung (Sơ đồ 2.3), minh họa bằng 13 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế:
- Biểu mẫu chi nghiệp vụ chuyên môn y tế: Phiếu chi mua hàng hóa, vật tư phục vụ công tác chuyên môn Khoa Dược - TTB - VTYT (Biểu mẫu 2.1) và sổ cái TK 6111 (Biểu mẫu 2.2); Giấy rút dự toán ngân sách sự nghiệp chuyển khoản thanh toán sửa chữa máy tính (Biểu mẫu 2.3, 2.4).
- Biểu mẫu chi đột xuất/chương trình mục tiêu: Danh sách cán bộ nhận tiền kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) kỳ thi THPT Quốc gia 2020 (Biểu mẫu 2.5, 2.6); Bảng thanh toán đối tượng thụ hưởng Mẫu 09 (Biểu mẫu 2.7); Giấy rút dự toán ngân sách dự phòng chuyển khoản và sổ cái liên quan (Biểu mẫu 2.8, 2.9).
- Biểu mẫu chi dịch vụ công và hoạt động sản xuất kinh doanh: Ủy nhiệm chi tiền điện nước, dịch vụ VNPT, xăng xe và phản ánh vào sổ cái TK 154 (Biểu mẫu 2.10, 2.11, 2.12).
- Biểu mẫu tiền lương và trích theo lương: Bảng thanh toán lương cán bộ TTYT năm 2020 (Bảng 2.6), tổng hợp lương tháng 11/2020 (Bảng 2.7), các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2020 (Bảng 2.8, 2.9) và sổ cái TK 334 (Biểu mẫu 2.13).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán các khoản chi hoạt động sự nghiệp và kinh doanh tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà
Dựa trên kết quả phân tích thực tế ở Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chi tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà:
- Về ưu điểm: Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức tương đối chặt chẽ; phân công công việc cụ thể cho từng vị trí kế toán phần hành (kế toán viện phí, kế toán dược, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp). Quy trình lập, luân chuyển chứng từ tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 107/2017/TT-BTC. Các khoản chi từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo đúng niên độ và mã mục lục ngân sách; việc rút dự toán thanh toán tiền lương và các dịch vụ cơ bản được kiểm soát chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước.
- Về hạn chế:
- Trong tổ chức công tác kế toán: Việc ứng dụng phần mềm kế toán còn một số điểm chưa đồng bộ giữa bộ phận kế toán viện phí tại các quầy thu tiền với phòng Tài chính - Kế toán trung tâm; quá trình đối chiếu số liệu tồn kho dược liệu, vật tư y tế còn mất nhiều thời gian.
- Trong công tác hạch toán chi hoạt động: Việc phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí dùng chung (điện, nước, dịch vụ viễn thông, khấu hao thiết bị dùng chung) giữa hoạt động chuyên môn do ngân sách bảo đảm với hoạt động dịch vụ y tế thu phí (tập hợp trên TK 154) chưa có tiêu thức phân bổ hoàn toàn nhất quán. Hoạt động dịch vụ y tế và kinh doanh phụ trợ (nhà thuốc, nhà xe, căn tin) trong năm 2020 bị thâm hụt so với chi phí bỏ ra.
Trên cơ sở đánh giá, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường kết nối mạng nội bộ và tích hợp dữ liệu quản lý viện phí với phần mềm kế toán tài chính; hoàn thiện quy chế phối hợp kiểm kê tài sản, vật tư giữa Khoa Dược - TTB - VTYT và phòng Tài chính - Kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý chứng từ nhập - xuất kho.
- Nhóm giải pháp về hạch toán chi hoạt động sự nghiệp và kinh doanh: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí chung (điện, nước, dịch vụ vệ sinh, sửa chữa) giữa khu vực hành chính khám bệnh bảo hiểm y tế và khu vực dịch vụ theo yêu cầu một cách khoa học (dựa trên diện tích sử dụng hoặc định mức kỹ thuật); tăng cường kiểm soát chi phí nhập mua thuốc, vật tư y tế tại Khoa Dược để khắc phục tình trạng thâm hụt tài chính của mảng dịch vụ; theo dõi chi tiết các khoản chi thường xuyên và không thường xuyên theo từng chương trình y tế để tránh nhầm lẫn khi quyết toán niên độ ngân sách.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán chi phí tại một cơ sở y tế tuyến huyện trong năm tài chính 2020. Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh số liệu tài chính thực tế của đơn vị: Làm rõ tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà trong giai đoạn 2019 - 2020. Trong đó, tiền mặt và tiền gửi tăng 38,51% (+676.863 đồng), nợ phải trả tăng 3,11%, tài sản cố định giảm nhẹ 3,51% và tài sản thuần giảm 34,60%. Đồng thời, số liệu chứng minh đơn vị đảm bảo giải ngân kinh phí thường xuyên ngân sách cấp (40.867 đồng) và kinh phí không thường xuyên (3.842 đồng), nhưng mảng dịch vụ kinh doanh y tế bị thâm hụt do chi phí hoạt động (26.019 đồng) vượt quá số thu phí được để lại sau khi nộp ngân sách (thu 24.165 đồng, nộp NSNN 11 đồng).
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán chi tiết bằng chứng từ thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống chứng từ kế toán thực tế theo hình thức Nhật Ký chung tại đơn vị thông qua 13 biểu mẫu cụ thể, từ khâu mua sắm vật tư dược, bảo trì máy vi tính, thanh toán tiền điện nước sinh hoạt (ghi nhận vào TK 154), lập danh sách chi tiền kiểm tra VSATTP kỳ thi tốt nghiệp THPT, cho đến các bảng tổng hợp lương tháng và trích đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (ghi nhận vào TK 334 và TK 61111).
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã đưa ra các khuyến nghị bám sát đặc thù y tế địa phương, tập trung vào việc chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí dùng chung cho hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh và nâng cao hiệu quả phối hợp luân chuyển chứng từ vật tư y tế giữa các khoa lâm sàng với bộ phận kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu phân tích thực tế của đề tài giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà. Thời gian khảo sát số liệu hạch toán tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2020 (so sánh với năm 2019), do đó các nhận định phản ánh tính chu kỳ đặc thù của năm 2020 mà chưa đánh giá được toàn diện xu hướng dài hạn qua nhiều năm. Ngoài ra, khóa luận chủ yếu tập trung vào các khoản chi hoạt động thường xuyên, chi dịch vụ chuyên môn và chi lương, chưa đi sâu vào phân tích kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hay việc trích lập, sử dụng các quỹ đặc thù tại đơn vị sự nghiệp y tế tự chủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi thời gian dài hơn (3 - 5 năm) hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh giữa nhiều trung tâm y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, có thể đi sâu phân tích cơ chế tự chủ tài chính toàn diện theo các nghị định mới của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí giá thành dịch vụ y tế kỹ thuật cao.
Giá trị tham khảo đối với đào tạo và thực tiễn
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và công tác kế toán:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán công: Tài liệu là nguồn tham khảo cụ thể về mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quy trình ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung tại đơn vị y tế công lập. Sinh viên có thể đối chiếu giữa lý thuyết Thông tư 107/2017/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế (phiếu chi vật tư, giấy rút dự toán ngân sách, ủy nhiệm chi, bảng lương và bảng trích bảo hiểm).
- Đối với cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các cơ sở y tế tuyến huyện: Phần nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí dịch vụ trên Tài khoản 154 và các giải pháp phân bổ chi phí dùng chung (điện, nước, sửa chữa tài sản) là tư liệu tham khảo thực tiễn giúp nâng cao tính chính xác trong công tác quản trị chi phí và quyết toán ngân sách.
Câu hỏi thường gặp
Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân lực của Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Đơn vị có Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc; 5 phòng chức năng; 14 khoa chuyên môn điều trị; 2 đội y tế nghiệp vụ (Đội Y tế dự phòng và Đội Chăm sóc sức khỏe sinh sản) cùng hệ thống trạm y tế trực thuộc. Tổng nhân sự của trung tâm là 249 cán bộ, trong đó có 53 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học (bao gồm 02 Bác sĩ Chuyên khoa II, 17 Bác sĩ Chuyên khoa I; toàn thị xã có 40 bác sĩ).
Các khoản chi hoạt động thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước được đơn vị hạch toán vào tài khoản nào?
Các khoản chi thường xuyên từ nguồn NSNN được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 6111 ("Chi phí hoạt động - Thường xuyên"), chi tiết theo các tiểu khoản 61111 (chi lương và phụ cấp), 61112 (chi vật tư, dịch vụ), 61113 (chi hao mòn TSCĐ) và 61118 (chi khác); đồng thời ghi Có Tài khoản ngoài bảng TK 008 ("Dự toán chi hoạt động").
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của trung tâm trong năm 2020 thể hiện số liệu thu chi ra sao?
Theo Bảng 2.2 của khóa luận, tổng số phí thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ y tế là 24.165 đồng, số đã nộp ngân sách nhà nước là 11 đồng; chi phí hoạt động phát sinh là 26.019 đồng, dẫn đến hoạt động này bị thâm hụt 1 đồng trong năm tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi hoạt động sự nghiệp và kinh doanh theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi nhận tài khoản và sổ cái kế toán tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà năm 2020 dựa trên hệ thống số liệu và biểu mẫu thực tế. Trên cơ sở làm rõ những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chi phí, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát kinh phí tại đơn vị.