Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Osco International Chương 3:“Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty”TNHH Osco International. 6 CHƢƠNG 1:“LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH”TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. “Những vấn đề chung về chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp” 1. Một số khái niệm cơ bản a) Doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 – IAS 18 thì “Doanh thu và luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được .“Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ” ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu”(Ví dụ:“Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng ).“Các khoản ” góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. ” “Điều kiện ghi nhận doanh thu ( Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số ” “ 14 ):“Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều ” kiện :” (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với “ quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua ; ” (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở “ hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa ; ” (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ; “ ” 7 (d) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; “ ” (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. “ ” Trong đó quy định về“điều kiện doanh thu được xác định tương đối chắc chắn”như sau (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC): - Hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã “ mua theo điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá.
” - “ Nếu khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng “ hóa, dịch vụ khác thì vẫn ghi nhận doanh thu từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ. ” Phân loại doanh thu Đối với các doanh nghiệp sản xuất, DT“phát sinh từ các hoạt động khác nhau, bao gồm: DT từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, DT hoạt động tài chính. ” “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm DT từ bán sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra .“Bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư, thực ” hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, cung cấp các dịch vụ vận tải, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động. ” “Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm DT từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN”( thu “ nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; các khoán doanh thu hoạt động tài chính khác ).
” “Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về DT, tuy nhiên về bản chất thì DT chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động SXKD mà doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán. Việc nhận thức rõ bản chất của DT và xác định đúng đắn phạm ” 8 vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận DT có tính chất quyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu DT trong BCTC .“Góp phần mang lại thắng lợi trong các quyết ” định kinh doanh. ” Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản DT, thu nhập phát sinh trong kỳ. Trên cơ sở“các thông tin về DT của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng kết quả kinh doanh của từng loại hình sx, từng loại sản phẩm”.
Để quản lý tốt các khoản DT,“doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các cách : ” * “Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh” “Phân loại theo tiêu thức này DT bán hàng bao gồm hai loại: DT bán hàng nội bộ và DT bán hàng ra ngoài. ” “Doanh thu bán hàng nội bộ: là DT của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty. ” “Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ DT của khối lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp. ” “Nếu doanh nghiệp lựa chọn phân loại DT theo tiêu thức này sẽ xác định được chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của DN, từ đó ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh .” b) Chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” quy định: Chi “ phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
” “Bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh .“Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp ” cần phải xác định rõ : ” 9 “Độ lớn của chi phí phụ thuộc hai nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.” “Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. ” “Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau. ” “Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định .“Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về ” lao động sống cần thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn. ” “Kế toán chi phí ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị doanh nghiệp .“Trong các doanh nghiệp quản lý tốt chi phí, không những tạo điều kiện ” tăng lợi nhuận, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
” Phân loại chi phí Trong quá trình SX của DN phát sinh rất nhiều loại CP. Việc phân loại CP một cách khoa học và hợp lý“có ý nghĩa rất quan trọng trong việc”quản lý và hạch toán CP của DN.“Với mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán , CP kinh doanh thường được PL theo các cách ” chủ yếu như; PL theo nội dung (tính chất) kinh tế của CP; PL theo cách thức kết chuyển chi phí,. * Phân loại chi phí theo“nội dung, tính chất kinh tế của chi phí” Đây là một“cách phân loại”khác của CP“để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý CP theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của CP, CP được phân loại theo yếu tố. ” Theo“cách phân loại này , về thực chất, chi phí SXKD chỉ có 3 yếu tố CP cơ ” bản là: CP về lao động sống,“CP về đối tượng lao động và CP về tư liệu lao động.
” 10 Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về CP một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích ĐM vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán CP, các yếu tố CP trên cần được chi tiết hoá theo“nội dung kinh tế cụ thể”của chúng. Để chi tiết hoá phục vụ yêu cầu quản lý, toàn bộ CP thường được chia thành các yếu tố sau: “Chi phí nguyên liệu và vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu ” chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh. Chi phí khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị:“phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD của DN ; ” “Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh toàn bộ chi phí cho các dịch vụ mua ” “ ngoài dùng vào SXKD ; ” “Chi phí khác bằng tiền : phản ánh toàn bộ CP khác bằng tiền chưa phản ” “ ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ ; ” “Chi phí nhân công: Phản ánh các khoản CP về tiền lương, các khoản BHXH, ” “ BHYT, BHTN phải trả cho người lao động.