Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp, lao động giữ vai trò then chốt trong việc duy trì chu trình sản xuất kinh doanh và tái tạo giá trị kinh tế. Vấn đề thanh toán cho người lao động chứa đựng mâu thuẫn nội tại giữa mục tiêu tối ưu hóa chi phí sản xuất của đơn vị sử dụng lao động và nhu cầu gia tăng thu nhập, ổn định đời sống của người lao động. Một hệ thống kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương minh bạch, chuẩn xác là công cụ để hài hòa hai mục tiêu trên, đồng thời bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước.

Thực tế tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh – một doanh nghiệp hoạt động hơn 18 năm trong lĩnh vực kinh doanh nông sản và thức ăn chăn nuôi (thành lập từ năm 2000 tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội) – công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động còn gặp nhiều khó khăn. Do đặc thù hoạt động thương mại phân tán, cách tính toán chế độ cho từng bộ phận lao động (văn phòng, kinh doanh, giao nhận) có sự khác biệt lớn, trong khi việc vận dụng các chế độ kế toán vào điều kiện cụ thể của công ty chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về các khoản thanh toán với người lao động và phương pháp hạch toán theo quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh trên các mặt: hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ; hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán; hệ thống sổ sách kế toán. Trên cơ sở đó, đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hiệp Hạnh (Thôn Nhật Tiến, Xã Trường Yên, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu thực tế phát sinh tại tháng 06 năm 2018, đồng thời đối chiếu tình hình lao động từ năm 2017 đến tháng 06 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý và chế độ kế toán: Điều 55 Bộ luật Lao động Việt Nam quy định về tiền lương theo thỏa thuận và năng suất lao động; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định mức giảm trừ gia cảnh 9.000.000 đồng/tháng đối với bản thân và 3.600.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (áp dụng tại thời điểm nghiên cứu năm 2018).
  • Cơ sở lý luận về quỹ lương và hình thức trả lương: Tiền lương được tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị Mác và kinh tế học hiện đại; phân loại thành tiền lương chính và tiền lương phụ; công thức lập quỹ lương kế hoạch: $$V_{kh} = T_{min} \times (H_{scbcvbq} + H_{spc}) \times ĐBLĐ \times 12$$ (trong đó: $V_{kh}$ là quỹ lương kế hoạch, $T_{min}$ là mức lương tối thiểu, $H_{scbcvbq}$ là hệ số cấp bậc công việc bình quân, $H_{spc}$ là hệ số phụ cấp, $ĐBLĐ$ là định biên lao động). Nghiên cứu làm rõ các hình thức trả lương thời gian (giản đơn, có thưởng), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến) và hình thức trả lương hỗn hợp.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát trắc nghiệm gồm các nội dung về thực trạng hạch toán tiền lương, trích nộp bảo hiểm. Phiếu được nhân bản 4 bản, phát ngày 02/10/2018 tới 4 đối tượng trọng yếu: Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ và thu hồi ngày 06/10/2018.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty và Trưởng phòng Kế toán vào ngày 09/10/2018 theo lịch hẹn trước để làm rõ các vướng mắc thực tiễn phát sinh từ bảng hỏi.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thu nhận, xử lý chứng từ và ghi chép tài khoản tại phòng Hành chính - Kế toán.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác tài liệu bên ngoài (giáo trình, văn bản pháp luật, luận văn chuyên ngành) và tài liệu nội bộ (chứng từ gốc, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tháng 06/2018).
  • Phương pháp xử lý, phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận quy chuẩn và thực tế thực hiện; sử dụng bảng biểu, sơ đồ phân tích và phương pháp toán học để tính toán số liệu tiền lương, bảo hiểm, thuế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm về tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản thanh toán khác (thuế TNCN, quỹ tiền thưởng, quỹ phụ cấp, quỹ phúc lợi, bồi thường vật chất, tạm ứng). Tác giả trình bày chi tiết quy định kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:

  • Chứng từ kế toán: Hệ thống mẫu biểu quy chuẩn từ Mẫu số 01-LĐTL đến Mẫu số 11-LĐTL (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội...).
  • Tài khoản kế toán: Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 334 (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác) và TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN...), đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản thanh toán (TK 111, TK 112, TK 3335, TK 335, TK 3531).
  • Sổ kế toán và Báo cáo tài chính: Quy trình ghi sổ theo 5 hình thức (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính); chỉ tiêu hiển thị trên Báo cáo tài chính gồm mã số 314 ("Phải trả người lao động") và mã số 319 ("Phải trả ngắn hạn khác") trên Bảng cân đối kế toán; mã số 03 ("Tiền chi trả cho người lao động") trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh chi tiết tại phần VI Thuyết minh Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh

Chương 2 mô tả đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Hiệp Hạnh do ông Trần Văn Hiệp làm Giám đốc; mã số thuế 0500373384; hoạt động bán buôn gạo, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận mua hàng và bộ phận bán hàng), Bộ phận Giao hàng và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ (chịu trách nhiệm tính lương), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ. Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm lao động: Quy mô nhân sự tính đến tháng 06/2018 là 100 người (tăng 6 người so với 94 người năm 2017). Trong đó, nam giới chiếm 77%, nữ giới chiếm 23%; trình độ đại học chiếm 31%, cao đẳng 42%, trung cấp và sơ cấp 27%; độ tuổi từ 18-35 tuổi chiếm 43%, từ 36-45 tuổi chiếm 35%, từ 46-60 tuổi chiếm 22%; lao động trực tiếp chiếm 65%, lao động gián tiếp chiếm 35%. Thu nhập bình quân tăng từ 6.560.000 đồng/tháng (năm 2017) lên 6.890.000 đồng/tháng (tháng 06/2018), tương đương mức tăng 5,03%.
  • Quy chế tiền lương, phụ cấp: Công ty quy định làm việc 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày. Bộ phận văn phòng hưởng lương theo thời gian dựa trên mức lương cơ bản (từ 5.200.000 đồng đối với nhân viên dưới 2 năm đến 10.500.000 đồng đối với Giám đốc) cộng phụ cấp ăn trưa 600.000 đồng/tháng và phụ cấp xăng xe, điện thoại (từ 0 đến 900.000 đồng/tháng). Bộ phận kinh doanh hưởng lương cơ bản 5.500.000 đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa 600.000 đồng/tháng và tỷ lệ % doanh thu khoán (ví dụ: đạt mức khoán 150.000.000 đồng/tháng được hưởng 5%). Các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập đóng BHXH.
  • Trích nộp theo lương và thực tế tính lương tháng 06/2018: Áp dụng tỷ lệ đóng từ 01/01/2018 gồm: BHXH 25% (DN 17%, NLĐ 8%), BHYT 4,5% (DN 3%, NLĐ 1,5%), BHTN 2% (DN 1%, NLĐ 1%), Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp 0,5% (DN đóng), KPCĐ 2% (DN đóng). Tổng cộng trích vào chi phí DN là 23,5%, trừ vào lương NLĐ là 10,5%. Văn bản minh chứng số liệu chi tiết qua 2 nhân sự bộ phận văn phòng trong tháng 06/2018:
    1. Bà Mạc Lệ Dương (Trưởng phòng): Lương cơ bản đóng bảo hiểm 8.400.000 đồng (ngày công 26 ngày, lương ngày công 323.077 đồng), phụ cấp 1.200.000 đồng. Tổng thu nhập: 9.600.000 đồng. Trừ lương: BHXH 672.000 đồng, BHYT 126.000 đồng, BHTN 84.000 đồng (tổng trừ bảo hiểm 882.000 đồng). Trích chi phí DN: BHXH 1.428.000 đồng, TNLĐ-BNN 42.000 đồng, BHYT 252.000 đồng, BHTN 84.000 đồng, KPCĐ 168.000 đồng. Giảm trừ gia cảnh gồm bản thân 9.000.000 đồng, 1 con nhỏ 3.600.000 đồng và bảo hiểm 882.000 đồng (tổng giảm trừ 13.482.000 đồng > 9.600.000 đồng nên thuế TNCN = 0). Lương thực lĩnh: 8.718.000 đồng.
    2. Bà Lê Thị Mai Anh (Nhân viên trên 4 năm): Lương cơ bản 6.500.000 đồng (ngày công 26 ngày, lương ngày công 250.000 đồng), phụ cấp 800.000 đồng. Tổng thu nhập: 7.300.000 đồng. Trừ lương: BHXH 520.000 đồng, BHYT 97.500 đồng, BHTN 65.000 đồng (tổng trừ bảo hiểm 682.500 đồng). Trích chi phí DN: BHXH 1.105.000 đồng, TNLĐ-BNN 32.500 đồng, BHYT 195.000 đồng, BHTN 65.000 đồng, KPCĐ 130.000 đồng. Giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng + bảo hiểm 682.500 đồng = 9.682.000 đồng > 7.300.000 đồng nên thuế TNCN = 0. Lương thực lĩnh: 6.617.500 đồng.

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh

Dựa trên cấu trúc chương và mục lục văn bản, tác giả đưa ra các nhóm kết luận và giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá kết quả đạt được trong việc bảo đảm thu nhập và trích nộp bảo hiểm; phân tích những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán thanh toán như sự kiêm nhiệm công việc của kế toán công nợ khi phải tính lương, việc quản lý quỹ thưởng chưa phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế, hạn chế trong luân chuyển chứng từ và vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết.
  • Đề xuất hoàn thiện: Đưa ra 4 nhóm ý kiến đề xuất gồm: hoàn thiện hình thức tiền lương và phương pháp tính lương; hoàn thiện công tác chứng từ và luân chuyển chứng từ; hoàn thiện việc vận dụng tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán kế toán; đổi mới công tác tính tiền thưởng và xác định các điều kiện thực hiện tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình hạch toán lương và lao động tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh thông qua các bảng tổng hợp số liệu thực tế:

Chỉ tiêu lao động & tiền lương Năm 2017 Tháng 06/2018 So sánh (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng
Tổng số lao động (người) 94 100 +6 +6,38%
- Lao động nam 72 77 +5 +6,94%
- Lao động nữ 22 23 +1 +4,55%
- Trình độ đại học, sau đại học 30 31 +1 +3,33%
- Trình độ cao đẳng 39 42 +3 +7,69%
- Trình độ trung cấp, sơ học 25 27 +2 +8,00%
- Lao động trực tiếp 58 65 +7 +12,07%
- Lao động gián tiếp 36 35 -1 -2,78%
Thu nhập bình quân (đồng/tháng) 6.560.000 6.890.000 +330.000 +5,03%
Tỷ lệ trích các khoản theo lương (từ 01/01/2018) Trích vào chi phí DN (%) Trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Bảo hiểm TNLĐ - BNN 0,5% 0,0% 0,5%
Tổng cộng các khoản bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%

Về mặt giải pháp, tác giả hệ thống hóa các kiến nghị giải quyết các tồn tại phát hiện trong quá trình thực tập:

  • Đổi mới phương pháp tính lương, phối hợp giữa tiền lương thời gian và năng suất lao động thực tế.
  • Khắc phục sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương và phụ cấp giữa các bộ phận giao nhận, kinh doanh và phòng kế toán.
  • Hoàn thiện việc mở tài khoản chi tiết và phân bổ chi phí tiền lương vào đúng đối tượng sử dụng lao động theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tái cơ cấu quỹ khen thưởng, xây dựng tiêu chí thi đua minh bạch để tạo động lực gia tăng năng suất làm việc.

Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp phân phối nông sản quy mô vừa, phản ánh đúng các thông số điều chỉnh bảo hiểm xã hội và thuế TNCN theo pháp luật lao động giai đoạn 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Số liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích chuyên sâu tại một kỳ kế toán cụ thể (tháng 06 năm 2018), chưa bao quát sự biến động qua các mùa vụ nông sản trong toàn niên độ kế toán. Mẫu khảo sát điều tra trắc nghiệm chỉ giới hạn ở 4 cá nhân đại diện quản lý (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ), chưa thực hiện khảo sát diện rộng về sự hài lòng tiền lương đối với toàn thể 100 nhân viên trong công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động quỹ lương theo doanh thu; nghiên cứu khảo sát ý kiến toàn diện của các khối lao động trực tiếp; xây dựng mô hình kế toán tự động hóa hoàn toàn trên phần mềm kế toán chuyên dụng phù hợp với đặc thù giao vận nông sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại nông sản tham khảo quy trình phân định bậc lương, định mức phụ cấp, cách tính lương khoán doanh số kết hợp lương thời gian, và quy trình xử lý giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng định mức phụ cấp cho từng chức danh văn phòng; phương pháp xác định lương khoán doanh thu bộ phận kinh doanh; các bước tính toán và hạch toán thực tế của 2 trường hợp minh họa có số liệu đối chiếu chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hiệp Hạnh áp dụng chế độ kế toán nào và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán của công ty, đứng đầu là Kế toán trưởng, dưới quyền gồm Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.

2. Bộ phận nào chịu trách nhiệm tính tiền lương cho nhân viên tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh?
Theo bảng phân công chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán công ty, Kế toán công nợ là người chịu trách nhiệm trực tiếp lập chứng từ, ghi sổ và thực hiện tính lương cho nhân viên bên cạnh nhiệm vụ theo dõi công nợ, thanh toán.

3. Cơ chế trả lương và phụ cấp cho bộ phận kinh doanh có gì khác so với bộ phận văn phòng?
Bộ phận văn phòng hưởng lương thời gian thuần túy theo cấp bậc công việc (từ 5,2 triệu đến 10,5 triệu đồng) cộng phụ cấp ăn trưa (600.000 đồng) và phụ cấp xăng xe, điện thoại (từ 200.000 đến 900.000 đồng). Ngược lại, bộ phận kinh doanh hưởng lương cơ bản cố định là 5.500.000 đồng/tháng, chỉ có phụ cấp ăn trưa 600.000 đồng/tháng (không có phụ cấp xăng xe điện thoại), nhưng được hưởng thêm phần trăm hoa hồng theo doanh số bán hàng đạt mức khoán (từ mức khoán 150 triệu đồng/tháng hưởng 5%).

4. Vì sao trong ví dụ tính lương tháng 06/2018 của Trưởng phòng Mạc Lệ Dương và Nhân viên Lê Thị Mai Anh, số thuế TNCN phải nộp đều bằng 0 đồng?
Do tổng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại thời điểm nghiên cứu lớn hơn tổng thu nhập chịu thuế của nhân sự. Cụ thể, bà Mạc Lệ Dương có tổng thu nhập 9.600.000 đồng nhưng được giảm trừ 13.482.000 đồng (bản thân 9.000.000 đồng, 1 người phụ thuộc 3.600.000 đồng, bảo hiểm 882.000 đồng). Bà Lê Thị Mai Anh có tổng thu nhập 7.300.000 đồng nhưng được giảm trừ 9.682.000 đồng (bản thân 9.000.000 đồng, bảo hiểm 682.500 đồng). Vì thu nhập tính thuế âm nên thuế TNCN phát sinh bằng 0 đồng.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào để thực hiện đề tài?
Tác giả đã dùng phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi (phát 4 phiếu ngày 02/10/2018 cho Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ và thu ngày 06/10/2018), phương pháp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và Trưởng phòng Kế toán vào ngày 09/10/2018, cùng phương pháp quan sát trực tiếp các hoạt động chuyên môn tại phòng Hành chính - Kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động dựa trên chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật lao động hiện hành. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Hiệp Hạnh, công trình phản ánh chi tiết cơ cấu nhân sự 100 lao động, hệ thống thang bảng lương, cơ chế phụ cấp và quy trình trích nộp các quỹ bảo hiểm với số liệu minh chứng cụ thể tại tháng 06/2018. Những hạn chế về công tác chứng từ, sự kiêm nhiệm nhân sự kế toán và cơ chế khen thưởng được tác giả nhận diện chính xác, làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp thương mại nông sản.