CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 3 Luan van VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.Lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về tiền lương: - Tại điều 55 của bộ luật lao động có ghi: “Tiền lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận trong hoạt động lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”. - Theo giáo trình kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại “Tiền lương hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã tham gia, thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp. - Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại “Tiền lương là giá cả của lao động được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động”. - Tại điều 9, chương VI Bộ luật lao động năm 2012 thì “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và tính chất công việc”.
Trong doanh nghiệp sản xuất thì tiền lương một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá trị sản phẩm, một phần nhằm bù đắp hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất => Tóm lại “Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất, và chất lượng lao động của từng người sau một thời gian làm việc. Tiền lương là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những hao phí về thời gian, về sức lực, về trí tuệ và tích lũy cho người lao động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp”. - Cần phân biệt hai khái niệm của tiền lương: + Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao 4 Luan van động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc…ngay trong quá trình lao động.
+ Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ. Khái niệm các khoản trích theo lương : Ngoài tiền lương thì người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội :Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ). -Bảo hiểm xã hội: Là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất… Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là người sử dụng lao động, người lao động và một phần bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội. -Bảo hiểm y tế: Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia vào quỹ BHYT khi có ốm đau, bệnh tật bằng nguồn quỹ BHYT do sự đóng góp theo chu kỳ của người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức, cá nhân.
-Bảo hiểm thất nghiệp là ngân quỹ được hình thành nhằm trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong trường hợp bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người lao động. Bảo hiểm thất nghiệp sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. -Kinh phí công đoàn là ngân quỹ được sử dụng để chi cho hoạt động của các tổ chức công đoàn trong đó bao gồm cả tổ chức của doanh nghiệp. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động.
Khái niệm các khoản phải thanh toán khác : 5 Luan van a. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội phát sinh trong kỳ tính thuế (thường là 1 năm). Thuế TNCN là một công cụ phân phối đảm bảo công bằng xã hội, là công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng cho ngân sách. Góp phần quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô vì thế ở mỗi thời kỳ kinh tế phát triển khác nhau Nhà nước sẽ điều chỉnh mức thuế TNCN khác nhau để điều tiết vĩ mô nền kinh tế cho phù hợp.
Quỹ phúc lợi Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài lương, thưởng, trợ cấp. Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần của công nhân, làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Quỹ khen thưởng Là tổng số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc. Tiền thưởng thực chất là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của các doanh nghiệp.
Các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương. - Là các khoản tiền trả thêm cho người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lý hoặc làm việc trong các ngành nghề độc hại hoặc làm ca đêm,… - Phân loại phụ cấp: + Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng. + Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với CBCNV đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
+ Phụ cấp khác: Là số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài tiền lương, thưởng gồm : Phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp độc hại,… e. 6 Luan van - Khoản bồi thường vật chất: Trong quá trình sản xuất, người lao động làm hư hại tới tài sản của Công ty, hoặc làm mất mát, thất thoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của Công ty. - Tiền tạm ứng khấu trừ vào lương: Gồm tạm ứng tiền lương vì lý do công việc, mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tiền lương. - Ngoài ra còn có các khoản như: Tiền điện, tiền nước, thuê nhà do Công ty trả thay người lao động.
Nội dung và phương pháp xác định các khoản thanh toán với người lao động trong DN 1. Nội dung các khoản thanh toán với người lao động: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính trả cho tất cả các loại lao động thuộc DN quản lý, sử dụng không phân biệt tiền lương đó do nguồn nào đài thọ. Quỹ tiền lương của DN bao gồm các khoản: + Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và lương khoán + Tiền lương trả cho ngừơi lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong định mức quy định + Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ do chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học… + Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ… + Các khoản tìền lương có tính chất thường xuyên + Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn được tính cả tiền trợ cấp BHXH cho người lao động trong thời gian đau ốm, thai sản, tai nạn lao động… Về phương diện hạch toán, tiền lương trả cho người lao động chia thành 2 loại: + Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế, nghĩa là thời gian thực sự tiêu hao lao động, bao gồm lương phải trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ…) 7 Luan van + Tiền lương phụ là tiền lương trả cho ngừơi lao động trong thời gian người lao động nghỉ được hưởng lương theo chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi họp, đi học, nghỉ vì ngừng sản xuất…).Ngoài ra tiền lương trả công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng được xếp vào lương phụ. Ngoài tiền lương theo chế độ hiện hành còn có chế độ về các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn và các quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm.
Đây là các khoản trích theo lương theo tỉ lệ được Nhà nước quy định và thể hiện sự quan tâm của xã hội đối với người lao động. Quỹ bảo hiểm xã hội: Theo chế độ hiện hành tỉ lệ trích BHXH là 26% trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 8% còn lại do người lao động nộp và trừ vào lương tháng. Quỹ BHXH được chi tiêu trong trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Quỹ này do Cơ quan BHXH quản lý.
Quỹ bảo hiểm y tế: Tỷ lệ trích BHYT hiện hành 4,5% trong đó người sử dụng lao động đóng thay cho CNV là 3%, còn người lao động đóng 1,5% trên tiền lương cơ bản của họ. Kinh phí công đoàn: Là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong DN, nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, đồng thời duy trì hoạt động công đoàn trong DN.