Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, công tác kế toán và kiểm soát các khoản nợ phải trả giữ vai trò then chốt đối với sự ổn định dòng tiền và khả năng duy trì hoạt động kinh doanh liên tục. Các khoản nợ này đại diện cho nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung ứng vật tư, đối tác cung cấp dịch vụ, tổ chức tín dụng cũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước và người lao động. Đối với Công ty Cổ phần Phê La – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đồ uống (F&B), đặc biệt là chuỗi trà sữa và cà phê – việc quản lý nợ phải trả càng trở nên phức tạp do tốc độ mở rộng mạng lưới nhanh chóng, sự đa dạng của mạng lưới nhà cung cấp nguyên vật liệu, cùng yêu cầu khắt khe về tính kịp thời và chính xác trong thanh toán. Những biến động thị trường và đặc thù vận hành chuỗi đặt ra các bài toán về tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát rủi ro thanh toán và quản trị hiệu quả nguồn lực tài chính. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Hân tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh tiếp cận vấn đề này nhằm phản ánh thực tế công tác kế toán nợ phải trả tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nợ phải trả trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả đang diễn ra tại Công ty Cổ phần Phê La.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán nợ phải trả tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra trong văn bản gồm:
- Cơ sở lý thuyết liên quan đến công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại doanh nghiệp là gì?
- Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La được thực hiện như thế nào?
- Các giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để khắc phục những nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính & Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Phê La.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và thực tế hạch toán phát sinh trong năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản, phương pháp ghi chép và hình thức sổ đối với các khoản nợ phải trả.
Hệ thống tài khoản nợ phải trả được phân tích lý thuyết bao gồm:
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ mang tính thương mại phát sinh từ mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, dịch vụ.
- Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Ghi nhận nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN, các loại phí, lệ phí theo luật định.
- Tài khoản 335 (Chi phí phải trả): Phản ánh các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kế hoạch nhằm tránh đột biến chi phí.
- Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ): Ghi nhận quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Phản ánh các khoản nghĩa vụ phi thương mại như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ), tài sản thừa chờ xử lý, doanh thu chưa thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ phát sinh trong năm 2023 do Phòng Tài chính & Kế toán của Công ty Cổ phần Phê La cung cấp; kết hợp tra cứu các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình chuyên ngành kế toán liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp trình tự xử lý nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên phụ trách công nợ; trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán thanh toán và kế toán trưởng để làm rõ quy trình xử lý thực tế và các vướng mắc phát sinh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, so sánh, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ và logic của số liệu kế toán thu thập được nhằm đánh giá khách quan các mặt tích cực và hạn chế trong công tác hạch toán tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Phê La kết hợp các văn bản pháp lý chuyên ngành kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa các nguyên lý kế toán nợ phải trả căn cứ theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ tiêu chí phân loại nợ phải trả theo tính chất giao dịch (nợ thương mại, nợ nội bộ, nợ khác) và theo thời hạn thanh toán (nợ ngắn hạn dưới 1 năm và nợ dài hạn trên 1 năm).
Chương 1 đi sâu vào nội dung kinh tế, nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ sử dụng và phương pháp định khoản chi tiết cho từng tài khoản nợ phải trả chủ yếu:
- Đối với TK 331, tác giả trình bày nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng nhà cung cấp, nguyên tắc hạch toán ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá bán thực tế của ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ).
- Đối với TK 333, nêu rõ nguyên tắc tính toán, kê khai và hạch toán số thuế phải nộp, số đã nộp, khấu trừ thuế GTGT đầu vào thông qua TK 133, cũng như việc tách riêng thuế gián thu khỏi doanh thu bán hàng.
- Đối với TK 335, nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, việc lập dự toán chặt chẽ cho các khoản trích trước chi phí và yêu cầu giải trình số dư trích trước chưa sử dụng trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Đối với TK 336 và TK 338, văn bản làm rõ phương pháp đối chiếu công nợ nội bộ giữa các đơn vị phụ thuộc để lập biên bản bù trừ, cũng như quy trình trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trừ vào lương hoặc tính vào chi phí.
Cuối chương, tác giả khái quát quy định trình bày các chỉ tiêu nợ phải trả trên Báo cáo tài chính, cụ thể là các khoản mục Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn và Trả trước cho người bán trên Bảng cân đối kế toán, cùng các mục Thuyết minh số 16, 17 và 19 trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La
Chương 2 mô tả chi tiết về đối tượng khảo sát và thực tế hạch toán nợ phải trả tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phê La (mã số thuế: 0317601095, đăng ký lần đầu ngày 09/12/2022 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM; địa chỉ trụ sở tại số 96-98-100 Trần Nguyên Đán, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Nguyễn Hoàng). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng và ăn uống phục vụ lưu động (F&B), chuyên kinh doanh trà sữa và cà phê với nguyên liệu chủ đạo là trà Ô Long đặc sản từ Bảo Lộc, Lâm Đồng. Đến thời điểm nghiên cứu, Phê La vận hành 18 cửa hàng tại 4 thành phố: Hà Nội (10 cửa hàng), Đà Lạt, TP.HCM và Đà Nẵng.
- Tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và 7 phòng ban chức năng (Hành chính Nhân sự, Quản lý Chuỗi Cung ứng - SCM, Tiếp thị, Tài chính & Kế toán, Kỹ thuật, Chăm sóc Khách hàng). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán cửa hàng, Kế toán công nợ và Kế toán nguyên vật liệu.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ và phần mềm kế toán: Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm Fast Business Online. Quy trình ghi chép được thực hiện hàng ngày từ chứng từ vào máy, phân loại vào sổ chi tiết, tự động tổng hợp sang Sổ Cái và kết chuyển cuối kỳ.
- Phương thức thanh toán: Phê La áp dụng hai phương thức: thanh toán trả ngay (bằng chuyển khoản hoặc tiền cán bộ tạm ứng, công ty không sử dụng tiền mặt) và thanh toán chậm trả (theo hợp đồng: sau 30 ngày, sau 90 ngày, hoặc sau khi giao hàng và nhận đủ hóa đơn). Toàn bộ giao dịch thanh toán chuyển khoản đều thực hiện qua tài khoản của công ty mở tại Vietcombank.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Bắt đầu từ Đơn đề nghị mua hàng (PR - Purchase Request) do nhân viên lập -> Quản lý bộ phận mua hàng duyệt -> Tìm kiếm nhà cung cấp -> Nhận hàng và lập Phiếu giao hàng có ký nhận -> Nhận Hóa đơn GTGT -> Lập Phiếu đề nghị thanh toán -> Trưởng bộ phận duyệt -> Kế toán thanh toán kiểm tra hồ sơ -> Kế toán trưởng hoặc Giám đốc tài chính (CFO) duyệt -> Thực hiện lệnh chi tiền qua ngân hàng.
- Minh họa nghiệp vụ kế toán thực tế:
- Kế toán phải trả người bán (TK 331): Ngày 09/10/2023, theo Hóa đơn GTGT số 590, công ty mua ly giấy 16Oz in màu từ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ In ấn Gia Phát với giá trị 60.000.000 đồng, thuế GTGT 8%. Kế toán định khoản Nợ TK 1522: 60.000.000 đồng, Nợ TK 133: 4.800.000 đồng, Có TK 331: 64.800.000 đồng. Tác giả mô tả chi tiết các bước nhập liệu trên giao diện Fast Business Online (tạo Đề nghị chi tiền do chuyên viên SCM Nguyễn Minh Hoàng lập, đính kèm file chứng từ, phê duyệt và ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331).
- Các phần hành nợ phải trả khác: Tác giả dẫn chứng tài liệu thực tế kèm sổ sách trên Fast Business Online gồm: Hóa đơn GTGT số 111 (nghiệp vụ thuế TK 333); Hóa đơn GTGT số 367 ngày 05/10/2023 và Sổ Cái TK 335 phản ánh chi phí dịch vụ bảo vệ; Hóa đơn GTGT số 39 ngày 16/08/2023 và Sổ Cái TK 336 phản ánh nghiệp vụ thanh toán tiền trà cho nhà cung cấp D1 Concepts; Sổ Cái TK 338 phản ánh nghiệp vụ thanh toán chi phí vận chuyển lô nấm Truffle.
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La
Chương này đánh giá các mặt ưu điểm và nhược điểm tại công ty. Ưu điểm nổi bật là việc ứng dụng hệ thống phần mềm Fast Business Online giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, phân quyền rõ ràng giữa các bộ phận, và chính sách thanh toán hoàn toàn qua ngân hàng (Vietcombank) hạn chế rủi ro tiền mặt. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại một số nhược điểm liên quan đến việc chậm trễ luân chuyển hóa đơn chứng từ giữa các cửa hàng/bộ phận về phòng kế toán, thời hạn thanh toán chậm trả đôi khi chưa được kiểm soát chặt chẽ, và sự phối hợp giữa bộ phận mua hàng (SCM) với kế toán công nợ còn phát sinh độ trễ.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Giải pháp về hóa đơn, chứng từ: Hoàn thiện khâu kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc; chuẩn hóa thời gian gửi hóa đơn GTGT điện tử từ các nhà cung cấp về phòng kế toán; xây dựng danh mục kiểm tra chứng từ thanh toán nhằm hạn chế tình trạng thiếu sót hồ sơ duyệt chi.
- Giải pháp về quy trình và hình thức thanh toán: Thiết lập hệ thống theo dõi hạn mức tín dụng và lịch thanh toán đến hạn chi tiết theo mốc 30 ngày và 90 ngày; tối ưu hóa quy trình phê duyệt điện tử trên phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thời gian chờ ký duyệt bản giấy; tăng cường phối hợp với ngân hàng Vietcombank để tự động hóa lệnh chuyển tiền theo lô.
- Giải pháp về bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn quyền hạn và trách nhiệm giữa kế toán thanh toán, kế toán công nợ và kế toán nguyên vật liệu; tăng cường cơ chế kiểm tra chéo và đối chiếu định kỳ số dư công nợ với nhà cung ứng; nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán trong việc khai thác các tính năng quản trị công nợ trên Fast Business Online.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện hệ thống kế toán nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La trong năm 2023. Các kết quả cụ thể bao gồm:
| Nội dung khảo sát |
Thực trạng tại Công ty Cổ phần Phê La |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC; kê khai thường xuyên; khấu trừ thuế GTGT. |
| Hình thức ghi sổ & Công nghệ |
Nhật ký chung trên phần mềm Fast Business Online; lưu trữ sổ sách điện tử. |
| Phương thức thanh toán |
Trả ngay và trả chậm (30 ngày, 90 ngày); 100% chuyển khoản qua Vietcombank. |
| Quy trình luân chuyển hồ sơ |
PR (SCM) $\rightarrow$ Lựa chọn NCC $\rightarrow$ Phiếu giao hàng $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Đề nghị thanh toán $\rightarrow$ Kế toán kiểm tra $\rightarrow$ Kế toán trưởng/CFO duyệt $\rightarrow$ Thanh toán. |
| Hệ thống tài khoản nợ phải trả |
Sử dụng đầy đủ các tài khoản: TK 331, TK 333, TK 335, TK 336, TK 338. |
| Nghiệp vụ minh họa tiêu biểu |
Hạch toán mua ly giấy 16Oz (HĐ 590: 64.800.000 đồng gồm VAT); hạch toán chi phí bảo vệ (HĐ 367 - TK 335); thanh toán tiền trà cho D1 Concepts (HĐ 39 - TK 336); phí vận chuyển nấm Truffle (TK 338). |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu rõ những điểm nổi bật so với các nghiên cứu đi trước:
- So sánh với các khóa luận trước đây như đề tài của Trần Thị Huyền Trang (2021) tại Công ty TNHH Thang Máy Mitsubishi Việt Nam, đề tài tại Công ty TNHH TM & DV Gia Minh, hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2018) tại Công ty TNHH TM & DV Tiến Minh — vốn thường thiếu hụt minh chứng chứng từ gốc hoặc giải pháp đưa ra mang tính tổng quát, thiếu sổ sách minh họa thực tế — khóa luận này đã cung cấp hệ thống minh chứng thực tế rõ ràng, trích xuất đầy đủ hóa đơn GTGT, quy trình nhập liệu từng bước trên giao diện Fast Business Online và sổ cái các tài khoản công nợ.
- Đề tài là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Phê La, bổ sung nguồn dữ liệu thực nghiệm về thực tế hạch toán nợ phải trả trong một chuỗi kinh doanh F&B tăng trưởng nhanh tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và đặc thù tiếp cận dữ liệu:
- Số liệu khảo sát thực tế và các nghiệp vụ minh họa chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2023, chưa phản ánh được sự biến động số liệu công nợ theo chuỗi thời gian nhiều năm.
- Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Phê La) với mô hình quản lý tập trung và chính sách thanh toán không dùng tiền mặt đặc thù, do đó chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp F&B khác cùng ngành hoạt động theo mô hình nhượng quyền thương mại hoặc có tỷ trọng chi tiêu tiền mặt lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi số liệu tài chính nhiều năm, kết hợp phân tích chuyên sâu các chỉ số khả năng thanh toán, vòng quay nợ phải trả và đánh giá rủi ro thanh khoản nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả quản trị vốn lưu động của chuỗi F&B.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, từ phương pháp hệ thống hóa lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến cách trình bày các nghiệp vụ phát sinh kèm chứng từ thực tế.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp F&B: Cung cấp mô hình quy trình luân chuyển chứng từ đề nghị thanh toán từ khâu lập yêu cầu mua sắm (PR) của chuỗi cung ứng đến khâu chi trả của kế toán thanh toán; tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán các khoản chi phí trích trước (TK 335), thanh toán nội bộ (TK 336) và nợ phải trả khác (TK 338).
- Người nghiên cứu về phần mềm kế toán: Tài liệu minh họa trực quan quy trình thao tác và hạch toán phần hành tiền tệ, công nợ trên phần mềm Fast Business Online.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Phê La áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Quy trình lập và phê duyệt đề nghị thanh toán tiền mua hàng tại Công ty Phê La gồm những bước nào?
Quy trình gồm các bước: Nhân viên có nhu cầu lập đơn PR $\rightarrow$ Quản lý mua hàng duyệt $\rightarrow$ Nhà cung cấp giao hàng kèm Phiếu giao hàng $\rightarrow$ Nhà cung cấp gửi Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Người đề nghị lập Phiếu đề nghị thanh toán $\rightarrow$ Trưởng bộ phận duyệt $\rightarrow$ Kế toán thanh toán kiểm tra hồ sơ $\rightarrow$ Kế toán trưởng hoặc CFO duyệt $\rightarrow$ Thực hiện lệnh chi tiền qua ngân hàng.
3. Công ty Phê La áp dụng phương thức và hình thức thanh toán nợ phải trả nào?
Công ty áp dụng phương thức thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả (thường sau 30 ngày, 90 ngày hoặc sau khi nhận đủ hàng và hóa đơn). Về hình thức thanh toán, công ty hoàn toàn không sử dụng tiền mặt mà thanh toán 100% bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Vietcombank (hoặc tạm ứng tiền cán bộ trong một số trường hợp trả ngay).
4. Phần mềm kế toán được sử dụng tại công ty là gì và nghiệp vụ mua ly giấy tại Công ty Gia Phát được ghi nhận ra sao?
Công ty sử dụng phần mềm Fast Business Online. Nghiệp vụ mua ly giấy 16Oz in màu theo Hóa đơn GTGT số 590 ngày 09/10/2023 từ Công ty TNHH TM DV In Ấn Gia Phát có giá chưa thuế 60.000.000 đồng, thuế VAT 8% (4.800.000 đồng), được hạch toán Nợ TK 1522: 60.000.000 đồng, Nợ TK 133: 4.800.000 đồng, Có TK 331: 64.800.000 đồng.
5. Những tài khoản nợ phải trả nào được hạch toán thực tế trong khóa luận?
Khóa luận phân tích và dẫn chứng số liệu thực tế trên 5 tài khoản: TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Hân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Phê La trong năm 2023. Tác phẩm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ đề nghị thanh toán, cơ chế kiểm soát công nợ trên phần mềm Fast Business Online và chính sách thanh toán qua ngân hàng tại một chuỗi F&B đang trên đà mở rộng. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận tập trung hoàn thiện khâu quản lý chứng từ, kiểm soát thời hạn thanh toán chậm trả và phân định nhiệm vụ trong bộ máy kế toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán công nợ trong ngành dịch vụ ẩm thực.