CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề chung về kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải trả Theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (BTC): “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình”. Các khoản nợ phải trả là các khoản nợ doanh nghiệp chiếm dụng của các đối tác khác, phát sinh trong quá trình thanh toán.
Các khoản nợ phải trả thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả người bán; Thuế và các khoản phải nộp nhà nước; Chi phí phải trả; phải trả phải nộp khác;… Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác theo nguyên tắc: – Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán. – Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. – Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, cụ thể: Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tai chính phải trả. Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ.
Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ… 8 Các khoản phải trả được phân loại dựa trên kì hạn còn lại theo nguyên tắc như sau: – Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vòng 1 năm. Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như: nợ phải trả người bán, nợ phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, ứng trước của khách hàng, chi phí phải trả,… – Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trên 1 năm. Nợ dài hạn của doanh nghiệp thường bao gồm: vay dài hạn ngân hàng, thuê tài sản cố định hoặc là những khoản mua bán dựa trên các hoạt động kinh doanh. Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải trả Nợ phải trả cho người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ… cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả, từng lần thanh toán loại nguyên tệ phải trả… Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Đánh giá lại các khoản phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính và hạch toán bằng tiền đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch. Kế toán khoản phải trả người bán 1. Nội dung và nguyên tắc kế toán Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 331 - Phải trả người bán dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Kế toán các khoản phải trả cho người bán phải đám bào thực hiện các quy định sau: – Mở sổ chi tiết cho từng người bán, từng lần thanh toán. 9 – Mọi khoản thanh toán với người bán đều phải phản ánh vào số kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theo đúng quy định. Đối với các khoản phải trà bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: + Bên có tài khoản 331: kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch. + Bên nợ tài khoản 331: kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi số bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: - Đề nghị thanh toán. - Tờ trình thanh toán.
- Hóa đơn GTGT/phiếu chi/biên lai. - Hợp đồng mua bán. Tài khoản kế toán: Nợ TK 331 - Phải trả người bán Có - Số tiền đã trả cho người bán vật - Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ người nhận thầu xây lắp; và người nhận thầu xây lắp; - Số tiền trả trước cho người bán, - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá người cung cấp, người nhận thầu xây tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật lắp nhưng chưa nhận được vật tư, tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản hoá đơn hoặc thông báo giá chính phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao; thức; - Số tiền người bán chấp thuận giảm 10 giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng; - Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán; - Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán. Số dư bên Nợ (nếu có): Số tiền trả Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả trước cho người bán hoặc chênh lệch cho người bán hoặc chênh lệch số tiền số tiền đã trả trước > số tiền phải trả khách hàng phải trả > số tiền trả trước.
Phương pháp kế toán 11 Sơ đồ 1-1: Phương pháp hạch toán TK 331 - Phải trả người bán (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành 22/12/2024) 12 1. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1. Nội dung và nguyên tắc kế toán Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước là các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp Kho bạc Nhà nước, như: thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TNDN, các khoản phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp theo chế độ quy định. Doanh nghiệp chủ động tính toán và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định.
Mở số kế toán theo dõi chi tiết số thuế phải nộp, đã nộp, được khẩu trừ, được hoàn… Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu. Do đó chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ" và chỉ tiêu "Các khoản giảm trừ doanh thu" trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế này. Đối với kế toán thuế GTGT trong trường hợp tại thời điểm giao dịch nhất sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan.
Chứng từ và tài khoản sử dụng a) Chứng từ sử dụng: - Đề nghị thanh toán. - Tờ trình thanh toán. - Hóa đơn GTGT/phiếu chi/biên lai. - Hợp đồng mua bán dịch vụ/ hàng hóa.
b) Tài khoản kế toán: 13 Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Có - Số thuế GTGT được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu ra, số thuế trong kỳ kế toán; GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản sách Nhà nước; đã nộp trong kỳ vào ngân sách Nhà - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản nước; phải nộp vào ngân sách nhà nước. - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ; - Số thuế GTGT của hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán. Số dư bên Nợ (nếu có): Số thuế và Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí còn các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và phải nộp vào ngân sách nhà nước. các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
Phương pháp kế toán 14 Sơ đồ 1-2: Sơ đồ chữ T phương pháp hạch toán TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành 22/12/2024) 1. Kế toán chi phí phải trả 1. Nội dung và nguyên tắc kế toán Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những chi phí thực tế chưa chi trả nhưng được tính trước theo kế hoạch vào chi phí hoạt động SXKD của các kỳ kế 15 toán cho các đổi tượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí thực tế phát sinh sẽ không gây đột biến tăng cho chi phí SXKD trong kỳ thực hiện. Kế toán chi phí phải trả được thực hiện theo các nguyên tắc sau: - Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.
- Chỉ được tính vào chi phí phải trả đúng các nội dung theo quy định. - Việc trích trước và phản ảnh những chi phí chưa phát sinh vào cho phí SXKD phải thực hiện một cách chặt chẽ, phải có dự toán cụ thể và phải có bằng chứng hợp lý tin cậy về chi phí trích trước trong kỳ. - Các khoản chi phí phải trả đến cuối niên độ kế toán phải được quyết toán với số thực tế phát sinh và hạn chế đến mức tối đa việc để số dư chuyển sang kỳ sau.