Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ sản phẩm và ghi nhận doanh thu bán hàng giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển và hiệu quả kinh doanh. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình luân chuyển vốn, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản trị quan trọng nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban điều hành trong việc đánh giá doanh thu, phân tích lợi nhuận và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà cho thấy công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh – một trong những mặt hàng kinh doanh chủ lực – vẫn còn bộc lộ một số bất cập: hệ thống sổ kế toán chưa đầy đủ, việc ghi nhận chi phí và doanh thu còn thiếu sót, chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà chỉ hạch toán trên bảng tính Excel, và sự phân công lao động kế toán chưa phát huy tối đa hiệu quả. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hoa tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà.
    • Đánh giá toàn diện những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà (địa chỉ: Số 93 Cù Chính Lan, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình hoạt động của công ty từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2014); số liệu minh họa chi tiết cho các nghiệp vụ kế toán được thu thập trong tháng 03 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực nghiệm.

Khung pháp lý và khái niệm kế toán

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Giá gốc, Hoạt động liên tục, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu) và các yêu cầu kế toán (Đầy đủ, Kịp thời, Rõ ràng, Dễ hiểu, Trung thực, Liên tục).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định cụ thể về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính.
  • Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002: Hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán về doanh thu và chi phí.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị:

Phương pháp Quy trình thực hiện Nguồn dữ liệu / Mẫu khảo sát
Phiếu điều tra trắc nghiệm Thiết lập bảng hỏi về mô hình tổ chức, chế độ kế toán, hình thức sổ và phần hành kế toán bán hàng. Phát ra 07 phiếu điều tra tới nhân sự tại Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và cán bộ quản lý về chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí. Cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại công ty.
Thu thập tài liệu Thu thập các báo cáo tài chính năm 2014, báo cáo tổng kết năm, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp. Phòng Kế toán công ty; dữ liệu từ các website chuyên ngành (danketoan.com), các đề tài khóa trước.
Tổng hợp và So sánh Tập hợp số liệu, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính. Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03/2014 và hệ thống sổ kế toán thực tế của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương I trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  1. Khái niệm và phương thức bán hàng, thanh toán:

    • Khái niệm bán hàng: Khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, chuyển quyền sở hữu hàng hóa sang bên mua để thu tiền hoặc quyền đòi tiền.
    • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Khái niệm doanh thu theo VAS 14; phân biệt chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và doanh thu thuần.
    • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho: nhận hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn chuyển thẳng: giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng); Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp); Bán hàng đại lý.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
  2. Kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

    • Chứng từ kế toán: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK-3LL), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-3LL), Hóa đơn bán lẻ (Mẫu 07-MTT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (Mẫu 01-BH), Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT).
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118); TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213); TK 632; TK 131; TK 156 (1561, 1562, 1567); TK 157; TK 642 (6421, 6422); TK 111, TK 112, TK 133, TK 3331.
    • Quy trình hạch toán: Hướng dẫn định khoản chi tiết các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý, bán trả góp và các nghiệp vụ phát sinh giảm trừ doanh thu hoặc thừa/thiếu hàng hóa.
    • Hình thức sổ kế toán: Phân tích nguyên tắc và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC HÀ

Chương II phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về đơn vị và môi trường tác động:

    • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà (tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Ngọc Hà thành lập năm 2005 theo Giấy CNĐKKD số 3823GP/TLDN, chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2007). Quy mô nhân sự gồm 25 người; vốn điều lệ ban đầu 3,6 tỷ đồng, sau nâng lên 10 tỷ đồng; trụ sở tại 93 Cù Chính Lan, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
    • Lĩnh vực hoạt động: Bán lẻ, thương mại điện tử, chuỗi phân phối văn phòng phẩm (giấy in, bút, mực, vở học sinh...), thiết bị mầm non, đồ chơi, phân phối cà phê Trung Nguyên và nước giải khát của Tập đoàn Tân Hiệp Phát (Dr.Thanh, Trà xanh không độ).
    • Tác động môi trường: Ảnh hưởng của khung pháp lý (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các chuẩn mực VAS 01, 02, 14) và ảnh hưởng của công nghệ thông tin (ứng dụng Microsoft Excel trong xử lý số liệu).
  2. Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:

    • Mô hình bộ máy: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ; Kế toán kho; Kế toán tiền lương và tiền mặt; Kế toán thuế; Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng:
      • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
      • Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
      • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
      • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
      • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
      • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
      • Phương pháp xác định giá vốn: Bình quân tháng (trong phần chính sách chung có nêu FIFO nhưng thực tế vận dụng bình quân tháng).
      • Xác định giá bán: $\text{Giá bán (chưa thuế)} = \text{Giá mua} \times (1 + \text{Tỷ lệ thặng số thương mại})$. Ví dụ đối với vở Ngọc Hà loại AA, tỷ lệ thặng số thương mại là 1,996%, giá bán chưa thuế là 418.000 đồng/đơn vị tính tương ứng.
      • Chính sách bán hàng: Mua từ 200 thùng trở lên (hoặc từ 20 thùng theo ví dụ bán buôn) được hưởng chiết khấu thương mại 2% trừ trực tiếp trên hóa đơn.
  3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán sản phẩm vở học sinh:

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có/Giấy báo Nợ ngân hàng. Chứng từ lưu trữ tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán.
    • Hệ thống tài khoản vận dụng: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 6321 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng), TK 1561 (Trị giá mua hàng hóa).
    • Nghiệp vụ hạch toán thực tế (Minh họa tháng 03/2014): Theo Hóa đơn GTGT số 0000245 ngày 27/03/2014 và Phiếu xuất kho số 37, công ty xuất bán 100 thùng vở Ngọc Hà cho Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ STC với giá vốn 30.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT (10%) là 41.000.000 đồng:
      • Ghi nhận giá vốn: $$\text{Nợ TK 632: 30.000.000 VNĐ / Có TK 156: 30.000.000 VNĐ}$$
      • Ghi nhận doanh thu ngày 27/03/2014: $$\text{Nợ TK 131 (STC): 45.100.000 VNĐ / Có TK 511: 41.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 4.100.000 VNĐ}$$
      • Khách hàng thanh toán qua ngân hàng ngày 28/03/2014 (theo Giấy báo Có): $$\text{Nợ TK 112: 45.100.000 VNĐ / Có TK 131: 45.100.000 VNĐ}$$
    • Hệ thống sổ kế toán: Ghi chép trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 131.

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC HÀ

Chương III tổng hợp các kết quả nghiên cứu, phân tích ưu điểm, chỉ rõ hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá ưu điểm:

    • Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân định chức năng rõ ràng giữa các phần hành.
    • Chứng từ ban đầu sử dụng đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính, ghi chép đầy đủ nội dung kinh tế phát sinh.
    • Vận dụng đúng hệ thống tài khoản và hình thức sổ Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi chặt chẽ biến động hàng tồn kho.
  2. Phát hiện hạn chế và nguyên nhân:

    • Bộ máy kế toán: Kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều việc (vừa phụ trách chung vừa làm kế toán tổng hợp); nhân sự kế toán biến động do đặc thù phần lớn là nữ trẻ; chưa có cơ chế luân chuyển công việc định kỳ để tích lũy kinh nghiệm.
    • Khâu quản lý và lưu trữ chứng từ: Chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có) bị lưu chung thành một tập theo nghiệp vụ mà không phân loại, gây khó khăn cho việc tra cứu, đối chiếu số liệu.
    • Tài khoản và hạch toán:
      • Chưa mở tài khoản cấp III cho TK 156 và theo dõi doanh thu (TK 5111), giá vốn (TK 6321) chi tiết cho từng loại vở học sinh cụ thể, gây khó khăn trong việc xác định hiệu quả của từng chủng loại sản phẩm.
      • Chưa sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà trừ trực tiếp các khoản chiết khấu, giảm giá vào TK 511.
      • Chưa sử dụng TK 159 (chi tiết TK 1592) để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng nợ lẻ quá hạn.
    • Sổ sách kế toán: Chưa mở sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng trên TK 131, mới chỉ theo dõi chung trên sổ cái.
    • Ứng dụng công nghệ: Mới chỉ thực hiện trên bảng tính Excel, chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp do tâm lý e ngại nhân viên bị ỷ lại vào phần mềm.
  3. Quan điểm và các đề xuất hoàn thiện:

    • Tổ chức chứng từ: Thực hiện phân loại chứng từ theo từng loại (tập hóa đơn bán hàng, tập phiếu thu, tập chứng từ ngân hàng) trước khi lưu trữ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, quyết toán thuế.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ chi tiết:
      • Mở tài khoản chi tiết cấp III cho từng nhóm mặt hàng vở học sinh để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt.
      • Vận dụng đúng TK 521 để theo dõi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhằm phản ánh trung thực chỉ tiêu doanh thu thuần.
      • Áp dụng tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 1592) để quản trị rủi ro công nợ bán lẻ.
      • Mở đầy đủ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-DNN) cho từng đối tượng công nợ.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất công ty trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng (như Fast Accounting, Misa hoặc SSE) nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ, lập báo cáo tài chính và giảm tải khối lượng công việc kế toán thủ công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã khảo sát và lượng hóa thực trạng tổ chức công tác kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà qua các dữ liệu thực tế:

  • Doanh nghiệp có quy mô 25 nhân sự, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, kinh doanh đa ngành trong đó mặt hàng văn phòng phẩm và vở học sinh giữ tỷ trọng quan trọng.
  • Làm rõ chính sách xác định giá bán theo tỷ lệ thặng số thương mại (ví dụ tỷ lệ thặng số 1,996% cho dòng vở AA).
  • Ghi nhận và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế qua hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT số 0000245 ngày 27/03/2014, Phiếu xuất kho số 37 với giá trị lô hàng 41.000.000 đồng (chưa thuế) và giá vốn 30.000.000 đồng.
  • Chỉ rõ 5 điểm nghẽn trong công tác kế toán tại công ty: chưa phân loại chứng từ lưu trữ; chưa mở tài khoản chi tiết cấp III cho từng mã hàng; chưa sử dụng TK 521; chưa trích lập dự phòng qua TK 1592; chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.

Bảng tổng hợp các đề xuất và điều kiện thực hiện

Nội dung hoàn thiện Thực trạng tại Công ty Ngọc Hà Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Quản lý chứng từ Lưu toàn bộ chứng từ phát sinh của một nghiệp vụ thành tập chung. Phân loại chứng từ theo loại (thu, chi, xuất kho, hóa đơn) và đánh số thứ tự trước khi lưu trữ.
Tổ chức tài khoản Theo dõi chung doanh thu vào TK 5111, giá vốn vào TK 6321; chưa dùng TK 521, TK 1592. Mở tài khoản cấp III cho từng chủng loại vở; sử dụng TK 521 để ghi nhận giảm trừ; trích lập dự phòng qua TK 1592.
Hệ thống sổ kế toán Sổ chi tiết bán hàng và sổ TK 131 chưa mở chi tiết cho từng loại hàng và từng đối tác. Mở sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-DNN) cho từng khách hàng và sổ chi tiết cho từng nhóm sản phẩm.
Công nghệ kế toán Sử dụng bảng tính Excel thủ công. Trang bị phần mềm kế toán doanh nghiệp (Fast, Misa...) để nâng cao tốc độ xử lý và kiểm soát số liệu.

Đóng góp của tác giả

Tác giả đã kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đó của sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán (như nghiên cứu về bán thang máy của Hoàng Thị Thu Hằng, bán xi măng của Phan Thị Hằng, bán trục in của Đỗ Thị Nga) để phân tích đặc thù riêng của ngành kinh doanh bán lẻ văn phòng phẩm. Công trình đóng góp giải pháp sát thực tế cho Công ty Ngọc Hà nhằm chuẩn hóa hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và nâng cao năng lực quản trị công nợ bán lẻ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên dữ liệu khảo sát giới hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà với cỡ mẫu điều tra là 07 phiếu và các số liệu kế toán minh họa chủ yếu tập trung trong tháng 03 năm 2014. Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận theo góc độ kế toán tài chính phục vụ việc ghi sổ và lập báo cáo tài chính theo chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu trong nhiều niên độ kế toán liên tiếp, phân tích chuyên sâu hơn dưới góc độ kế toán quản trị bán hàng (phân tích điểm hòa vốn, phân tích biên lợi nhuận theo từng kênh phân phối) và nghiên cứu lộ trình chuyển đổi chế độ kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và thị trường.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo hình thức Nhật ký chung và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người làm đề tài về kế toán thương mại: Tham khảo phương pháp kết hợp phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn và kỹ thuật đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái với báo cáo tài chính.
  • Phòng Kế toán các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành bán lẻ/văn phòng phẩm: Tham khảo các giải pháp thực tế về tổ chức lưu trữ chứng từ, thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp III và quy trình quản lý nợ phải thu khách hàng lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp xác định giá bán sản phẩm vở học sinh tại công ty được tính toán như thế nào?
Công ty xác định giá bán chưa thuế theo công thức: $\text{Giá bán} = \text{Giá mua} \times (1 + \text{Tỷ lệ thặng số thương mại})$. Ví dụ đối với dòng vở Ngọc Hà loại AA, tỷ lệ thặng số thương mại được xác định là 1,996% nhằm bù đắp chi phí kinh doanh và hình thành lợi nhuận, cho ra mức giá bán chưa thuế là 418.000 đồng.

3. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty?
Công ty chưa mở tài khoản chi tiết cấp III cho TK 156, TK 5111 và TK 6321 để theo dõi riêng từng loại sản phẩm vở học sinh; chưa sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà trừ thẳng vào doanh thu; chưa sử dụng tài khoản 159 (chi tiết TK 1592) để trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi từ khách hàng mua lẻ.

4. Khóa luận đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu thực tế nào?
Tác giả đã phát 07 phiếu điều tra trắc nghiệm tới nhân viên phòng kế toán và phòng kinh doanh, thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và kế toán viên, đồng thời thu thập các hóa đơn, chứng từ gốc, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm 2014 của công ty (đặc biệt là dữ liệu kế toán tháng 03/2014).

5. Vì sao công ty vẫn sử dụng Microsoft Excel mà chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp?
Theo khảo sát của tác giả, công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như Misa, Fast) do ban điều hành còn cân nhắc lo ngại việc dùng phần mềm sẽ làm tăng tính ỷ lại của nhân viên kế toán và hạn chế việc rèn luyện nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 03/2014 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hà, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu - giá vốn và ghi chép sổ sách kế toán đối với mặt hàng vở học sinh. Các giải pháp đề xuất về mở tài khoản chi tiết cấp III, hạch toán giảm trừ doanh thu qua TK 521, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.