Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng giữ vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc đẩy mạnh công tác bán hàng giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận, tạo nguồn tích lũy để mở rộng quy mô hoạt động, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và nâng cao đời sống người lao động. Trong hệ thống quản trị, kế toán đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin kinh tế - tài chính một cách khoa học, kịp thời và chuẩn xác nhằm phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

Khi thị trường nông nghiệp mở cửa và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Thực tiễn công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại đơn vị cho thấy bên cạnh những quy trình đã đi vào nề nếp, công tác hạch toán vẫn còn tồn tại một số hạn chế:

  • Công tác lưu trữ, luân chuyển và sử dụng chứng từ bán hàng chưa thật sự tối ưu.
  • Các phương thức bán hàng chưa được mở rộng và đa dạng hóa, làm giảm hiệu quả khai thác thị trường.
  • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, tiềm ẩn nguy cơ tổn thất tài chính.
  • Quy trình tác nghiệp đôi khi còn bị chi phối bởi thói quen kế toán tại chỗ.

Từ thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thu Liễu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển nông nghiệp ADI”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Tìm hiểu Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng" và đánh giá tác động tiềm năng đối với hệ thống kế toán doanh nghiệp.
  3. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI.
  4. Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ rõ những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại công ty.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI dựa trên cơ sở lý luận chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Danh mục mặt hàng nghiên cứu bao gồm:
    • Thành phẩm lúa thuần: HANA 7, HANA 39, HANA 318, ADI 28, ADI 30,...
    • Thành phẩm ngô nếp lai F1: ADI 601, ADI 602.
    • Giống ngô lai: DK 6818, DK 8868,...
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập tài liệu tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI (Số 2, Ngõ 192, Phố Đại Từ, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập khảo sát diễn ra từ ngày 02/01/2019 đến ngày 02/03/2019; số liệu kế toán phục vụ nghiên cứu là dữ liệu thực tế phát sinh trong các năm tài chính 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 "Chuẩn mực chung" (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận gồm Cơ sở dồn tích, Nguyên tắc phù hợp, Nguyên tắc thận trọng và Nguyên tắc nhất quán.
    • VAS 02 "Hàng tồn kho" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho; các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước FIFO); quy định về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.
    • VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu; quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức tiêu thụ; nguyên tắc xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ kế toán và văn bản pháp quy:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống chứng từ kế toán theo Điều 118, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán).
    • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán về thời hạn và quy trình bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
    • Giáo trình "Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại" - Trường Đại học Thương mại (năm 2011).
  • Chuẩn mực quốc tế: Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng" (IASB ban hành tháng 5/2014, có hiệu lực từ 01/01/2018), thay thế cho IAS 18, IAS 11, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18 và SIC 31, thiết lập mô hình tiếp cận 5 bước xác định doanh thu.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý thông tin:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung triển khai thực tế
Thu thập và tập hợp dữ liệu Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện phỏng vấn ông Đinh Văn Chuyên (Kế toán trưởng) và các kế toán viên trong phòng kế toán công ty theo bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
Nghiên cứu tài liệu sơ cấp Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc của mặt hàng Giống: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp Khảo sát các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản chuẩn mực kế toán VAS, IFRS 15 và các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.
Phân tích và xử lý dữ liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu giữa lý luận kế toán với quy trình tác nghiệp thực tế; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu Hệ thống hóa toàn bộ thông tin từ khảo sát, phỏng vấn và số liệu kế toán để hình thành bức tranh thực trạng tại công ty.
Phương pháp toán học Sử dụng các công thức tính toán chỉ tiêu doanh thu, giá vốn hàng bán, trị giá xuất kho và giá trị hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán tiêu thụ hàng hóa:

  1. Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Làm rõ bản chất của bán hàng theo VAS 14 và giáo trình học thuật; định nghĩa hàng tồn kho theo VAS 02; khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); cách tính giá vốn hàng bán. Phân tích 4 nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận bán hàng: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng và Nhất quán.
  2. Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích đặc điểm của phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc gửi hàng); phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp/trả chậm); phương thức gửi bán đại lý. Đồng thời phân loại các phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp, thanh toán trả trước và thanh toán trả chậm.
  3. Quy định ghi nhận doanh thu và đánh giá hàng tồn kho:
    • Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và thời điểm ghi nhận tương ứng với từng phương thức bán hàng cụ thể.
    • Trình bày 3 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Giá đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo công thức: $$\text{Mức dự phòng} = \text{Lượng vật tư tồn kho thực tế} \times (\text{Giá gốc theo sổ kế toán} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$
  4. Chuẩn mực quốc tế IFRS 15: Trình bày mô hình 5 bước xác định doanh thu từ hợp đồng với khách hàng:
    • Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng.
    • Bước 2: Xác định các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng.
    • Bước 3: Xác định giá giao dịch.
    • Bước 4: Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện.
    • Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi đơn vị thỏa mãn nghĩa vụ thực hiện.
  5. Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Trình tự luân chuyển chứng từ qua 4 bước: Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Sử dụng chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Bảo quản, lưu trữ chứng từ theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
    • Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 1381, TK 3381.
    • Trình bày nguyên tắc và quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng về kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển nông nghiệp ADI

Chương II đi sâu phân tích môi trường hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI (Mã số thuế/GPKD: 0103004140, thành lập ngày 30/10/2008). Địa chỉ trụ sở chính tại Số 2, Ngõ 192, Phố Đại Từ, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
    • Quy mô mạng lưới: 01 văn phòng, 04 chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, 02 hệ thống kho chứa hàng.
    • Cơ cấu lãnh đạo: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc (ông Lê Thanh Hải), Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và tài chính (bà Lê Thị Vân), Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật (ông Nguyễn Văn Tình). Người đại diện pháp luật ghi nhận bà Nguyễn Thị Thanh Huyền (Giám đốc).
    • Cơ cấu tổ chức gồm các phòng ban: Phòng Kỹ thuật - R&D, Phòng Thị trường - Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Nhân sự - Hành chính, Bộ phận Kho - Giao nhận.

Quá trình tăng trưởng quy mô vốn và doanh số của Công ty ADI qua các giai đoạn được tổng hợp như sau:

Năm / Giai đoạn Số lượng nhân sự Vốn điều lệ Doanh số bán hàng Sự kiện và thành tựu chính
2008 - 2009 03 thành viên sáng lập 1 tỷ đồng 6 tỷ đồng (năm 2009) Thành lập công ty, bước đầu thâm nhập thị trường nông nghiệp.
2010 Đang phát triển 6 tỷ đồng 35 tỷ đồng Mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh.
2013 Mở rộng chi nhánh 21 tỷ đồng 350 tỷ đồng Mở rộng hệ thống chi nhánh, đạt các chứng nhận chất lượng.
2018 125 nhân viên 45 tỷ đồng 450 tỷ đồng Hợp tác quốc tế với Monsanto, Origin Agritech, Green 2000, Eastchem.
  1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 07 nhân sự do Kế toán trưởng Đinh Văn Chuyên phụ trách, các bộ phận trực thuộc gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán chi phí và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
      • Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12.
      • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
      • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
      • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán ePACIFIC.
      • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
      • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
      • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
      • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường và chuẩn mực IFRS 15:
    • Môi trường bên ngoài (chính sách pháp luật, trình độ khoa học công nghệ, áp lực thị trường lao động) và môi trường bên trong (bộ máy tập trung, chính sách ưu đãi tour du lịch cho đại lý cấp 1, đội ngũ nhân viên trẻ) tác động trực tiếp đến tiến độ và chất lượng hạch toán.
    • Đánh giá tác động của IFRS 15: Do đặc thù bán buôn hàng giống cây trồng thông thường, việc chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu diễn ra tại thời điểm giao hàng nên IFRS 15 không gây biến động xáo trộn lớn đối với hệ thống kế toán hiện hành của ADI.
  3. Đặc điểm kế toán bán mặt hàng Giống: Sản phẩm sản xuất đồng loạt, tiêu thụ chủ yếu tại thị trường nội địa. Xuất phát điểm của công ty là thuốc bảo vệ thực vật, sau đó mở rộng sang giống cây trồng và phân bón.

Chương III: Một số kết luận và đề xuất về kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty CP đầu tư thương mại và phát triển nông nghiệp ADI

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  1. Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành ổn định theo mô hình tập trung; ứng dụng phần mềm kế toán ePACIFIC giúp tự động hóa việc lên sổ và tổng hợp báo cáo; hệ thống chứng từ luân chuyển tương đối chặt chẽ giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán.
  2. Các hạn chế phát hiện:
    • Quy trình phân loại, lưu trữ chứng từ gốc bán hàng chưa thật sự khoa học, gây mất thời gian khi tra cứu, đối chiếu.
    • Kênh phân phối và phương thức bán hàng còn mang tính truyền thống, chưa mở rộng linh hoạt các hình thức bán buôn vận chuyển thẳng hay đa dạng hóa điều kiện thanh toán.
    • Đơn vị chưa thực hiện việc lập bảng kê chi tiết để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (đặc biệt đối với giống cây trồng có hạn sử dụng và tính chất mùa vụ) và dự phòng nợ phải thu khó đòi, dẫn đến việc phản ánh chi phí và giá trị tài sản chưa thật sự chuẩn xác theo nguyên tắc thận trọng.
    • Tồn tại một số sai sót tác nghiệp mang tính thói quen của kế toán viên khi xử lý các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu hoặc đối chiếu công nợ.
  3. Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
    • Cải tiến quy trình tổ chức và lưu trữ chứng từ bán hàng theo trình tự niên khóa và mã khách hàng.
    • Đa dạng hóa các phương thức bán hàng và chính sách chiết khấu để nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Tổ chức trích lập đầy đủ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nâng cấp, khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán ePACIFIC và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các dữ liệu thực tế tại Công ty ADI:

  • Phản ánh trung thực quá trình chuyển dịch kinh doanh và tăng trưởng doanh thu từ 6 tỷ đồng (năm 2009) lên 450 tỷ đồng (năm 2018), cùng mức vốn điều lệ tăng từ 1 tỷ đồng lên 45 tỷ đồng với 125 cán bộ công nhân viên.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán bán hàng mặt hàng Giống trên phần mềm ePACIFIC theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Xác định rõ các đặc thù hạch toán đối với các dòng sản phẩm chủ lực: thành phẩm lúa thuần (HANA 7, HANA 39, HANA 318, ADI 28, ADI 30), ngô nếp lai F1 (ADI 601, ADI 602) và ngô lai (DK 6818, DK 8868).

Bên cạnh việc phân tích thực trạng, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với các tồn tại thực tế của doanh nghiệp:

Vấn đề tồn tại tại Công ty ADI Giải pháp tác giả đề xuất Căn cứ nghiệp vụ áp dụng
Lưu trữ chứng từ bán hàng chưa hợp lý Chuẩn hóa quy trình phân loại, sắp xếp chứng từ gốc theo thời gian và đối tượng khách hàng; in và đóng quyển sổ chi tiết định kỳ. Điều 118, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Nghị định 174/2016/NĐ-CP
Phương thức tiêu thụ chưa đa dạng Mở rộng các hình thức bán buôn vận chuyển thẳng, giao tay ba và phát triển hệ thống đại lý cấp 2. Lý luận phương thức bán hàng trong DNSXTM
Chưa trích lập dự phòng tài chính Lập bảng kê đánh giá chất lượng giống tồn kho và tuổi nợ phải thu cuối kỳ để trích lập dự phòng giảm giá HTK và nợ khó đòi. VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC
Sai sót tác nghiệp theo thói quen Chuẩn hóa các bước nhập liệu trên phần mềm ePACIFIC; nâng cao đào tạo cập nhật chế độ kế toán mới cho nhân viên. Quy chế quản lý tài chính nội bộ

Đóng góp học thuật và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc kết nối giữa lý thuyết kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp chuyên ngành giống cây trồng nông nghiệp; đồng thời đưa ra góc nhìn đánh giá bước đầu về mức độ thích ứng của doanh nghiệp thương mại nội địa trước chuẩn mực quốc tế IFRS 15.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian và phạm vi nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong thời gian thực tập 2 tháng (từ 02/01/2019 đến 02/03/2019), tập trung chủ yếu vào số liệu của mặt hàng Giống tại phòng kế toán Công ty ADI giai đoạn 2018 - 2019.
  • Hạn chế chủ quan: Kiến thức và kinh nghiệm thực tế của tác giả trong quá trình tiếp cận số liệu tại doanh nghiệp còn những hạn chế nhất định.

Từ các giới hạn trên, các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các mảng kinh doanh khác của ADI như Thuốc bảo vệ thực vật và Phân bón để có bức tranh toàn diện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc phân tích chi phí bán hàng, giá thành và xác định điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm giống cây trồng.
  • Phân tích chi tiết quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính khi doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực IFRS 15 trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp sản xuất thương mại; cách thức tổng hợp cơ sở lý luận từ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đến thông tư hướng dẫn (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và chuẩn mực quốc tế (IFRS 15).
  • Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp nông nghiệp: Tham khảo cách tiếp cận quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và mô hình tổ chức kế toán tập trung trên phần mềm ePACIFIC đối với mặt hàng giống cây trồng.
  • Nội dung đáng chú ý để tra cứu: Bảng tổng hợp các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo từng phương thức bán hàng, quy trình 4 bước quản lý chứng từ theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP và hệ thống sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty ADI áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, toàn bộ các thao tác ghi sổ và tổng hợp số liệu được thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kế toán ePACIFIC. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Mặt hàng Giống được khảo sát trong khóa luận gồm các chủng loại cụ thể nào?

Mặt hàng Giống tại Công ty ADI bao gồm ba nhóm sản phẩm chính:

  • Thành phẩm lúa thuần: HANA 7, HANA 39, HANA 318, ADI 28, ADI 30,...
  • Thành phẩm ngô nếp lai F1: ADI 601, ADI 602.
  • Giống ngô lai: DK 6818, DK 8868,...

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty ADI được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của ADI được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung với tổng số 07 nhân sự. Cơ cấu phân công công việc gồm có: Kế toán trưởng (ông Đinh Văn Chuyên) phụ trách chỉ đạo chung và lập BCTC; Kế toán tổng hợp phụ trách theo dõi công nợ, mua hàng và giao dịch ngân hàng; Kế toán bán hàng theo dõi chi tiết công nợ khách hàng và hàng hóa tiêu thụ; Kế toán chi phí theo dõi nguyên vật liệu, giá thành và tiền lương; cùng Thủ quỹ quản lý dòng tiền mặt thực tế.

4. Quy mô vốn điều lệ và doanh số của Công ty ADI đã biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2018?

Tại thời điểm thành lập cuối năm 2008, công ty có 03 thành viên với vốn điều lệ 1 tỷ đồng, tạo ra doanh số năm 2009 là 6 tỷ đồng. Đến năm 2010, vốn điều lệ tăng lên 6 tỷ đồng (doanh số 35 tỷ đồng). Năm 2013, vốn điều lệ đạt 21 tỷ đồng (doanh số 350 tỷ đồng). Đến năm 2018, công ty phát triển quy mô lên 125 nhân viên, vốn điều lệ đạt 45 tỷ đồng và tạo ra doanh số bán hàng 450 tỷ đồng.

5. Chuẩn mực quốc tế IFRS 15 có gây ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán bán hàng tại Công ty ADI không?

Theo đánh giá của tác giả, IFRS 15 không gây tác động hay xáo trộn lớn đối với hệ thống kế toán tại Công ty ADI. Do đặc thù của công ty là kinh doanh sản phẩm giống cây trồng và vật tư nông nghiệp bằng các hợp đồng kinh tế mua bán thông thường, nghĩa vụ thực hiện chủ yếu là cung cấp sản phẩm và doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bàn giao quyền sở hữu cùng phần lớn rủi ro cho khách hàng, không phát sinh nhiều nghĩa vụ thực hiện phức tạp kéo dài qua nhiều kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Liễu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS và bước đầu tiếp cận IFRS 15. Thông qua các phương pháp khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán mặt hàng Giống trên phần mềm ePACIFIC. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về lưu trữ chứng từ, trích lập dự phòng và phương thức tiêu thụ, đề tài đã đưa ra các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.