Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút đầu tư. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh tế đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý. Trong đó, công tác tổ chức và quản lý hạch toán kế toán là công cụ thiết yếu nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp ban lãnh đạo nắm bắt được quy mô, thực trạng và triển vọng phát triển của đơn vị, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời.

Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và cung cấp dịch vụ container. Để nâng cao hiệu quả hoạt động và tính minh bạch tài chính, việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Nguồn thông tin từ phần hành này phản ánh trực tiếp kết quả tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, là cơ sở để các nhà quản lý và nhà đầu tư đánh giá năng lực hoạt động của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng đó, đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng" được lựa chọn nhằm kết hợp giữa kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán với thực tế khảo sát tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai nhiệm vụ chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng; đánh giá những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khảo sát thực tế tại trụ sở Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng (Km số 2, Đại lộ Thăng Long, Phường Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động trong 5 năm từ khi thành lập công ty (2016 - 2021), tập trung khảo sát chuyên sâu vào số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2020. Thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp diễn ra từ ngày 26/04/2021 đến ngày 01/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên lý hạch toán kinh tế do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", làm cơ sở xác định định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy cách lập chứng từ và kết cấu hệ thống sổ kế toán.
  • Khung lý thuyết về các hình thức kế toán tổng hợp: Khóa luận phân tích và so sánh 4 hình thức tổ chức sổ kế toán truyền thống trong doanh nghiệp gồm Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ và Nhật ký - Sổ cái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu khái quát đến chi tiết: Tiếp cận từ việc tìm hiểu tổng quan mô hình tổ chức, đặc điểm kinh doanh, bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty; sau đó đi sâu vào từng quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp; cuối cùng tổng hợp và đối chiếu với các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tổ: Phân chia tổng thể các hoạt động kinh tế phát sinh thành từng tổ nghiệp vụ có cùng tính chất nội dung kinh tế (nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu, nghiệp vụ xuất kho ghi nhận giá vốn, nghiệp vụ tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và xác định kết quả).
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm:

  • Hồ sơ pháp lý, tài liệu giới thiệu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng.
  • Hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại công ty trong Quý 1 năm 2020: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn số 002455, Hóa đơn số 002458), Phiếu xuất kho (Phiếu số 455, Phiếu số 462), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 511, TK 5111, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 911), Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 1 năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành kế toán thương mại và dịch vụ:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại và bán hàng: Làm rõ hai giai đoạn lưu chuyển hàng hóa (mua hàng và bán hàng), phân biệt hai phương thức phân phối là bán buôn và bán lẻ; phân tích các phương thức tiêu thụ hàng hóa (tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, bán qua đại lý/ký gửi, bán hàng trả góp) cùng các phương thức thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nêu rõ khái niệm doanh thu theo VAS 14 và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Hạch toán qua TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2 từ TK 5111 đến TK 5118). Hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT-3LL), chứng từ thanh toán.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày bản chất kinh tế của chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Sử dụng TK 521 (các tài khoản cấp 2: TK 5211, TK 5212, TK 5213), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày ba phương pháp xác định trị giá xuất kho (Nhập trước xuất trước, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh) và công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa. Hạch toán qua TK 632 và đối ứng với TK 156, TK 155, TK 157.
  • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia qua TK 515; các khoản lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá qua TK 635.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích nội dung chi phí thời kỳ. TK 641 tập hợp chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ, dịch vụ mua ngoài. TK 642 tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Phản ánh các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng qua TK 711 và TK 811.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và các khoản giá vốn, chi phí vào TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển sang TK 421.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày cấu trúc, ưu điểm, nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ và Nhật ký - Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng có mã số thuế 0107479674, thành lập và bắt đầu hoạt động ngày 21/06/2016, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quang Huy. Trụ sở đặt tại Km số 2, Đại lộ Thăng Long, P. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là mua bán và cho thuê các loại container (container kho, container văn phòng, container lạnh, container chuyên dụng, nhà ở lắp ghép, toilet, chốt bảo vệ, quán cà phê, resort bằng container).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật và Đội thi công. Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho (hoặc Thủ kho) và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Năm tài chính: Từ ngày 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
    • Công cụ ghi chép: Sử dụng bảng tính Microsoft Excel để lập và in sổ, công ty chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ bán hàng trong Quý 1/2020:
    • Ngày 05/03/2020: Bán cho Công ty TNHH Phúc Sen theo Hóa đơn GTGT số 002455 mặt hàng "Container bán hàng lưu động" (mã VT00001), số lượng 01 chiếc, đơn giá chưa VAT là 20.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 2.500.000 VNĐ (tổng thanh toán 22.500.000 VNĐ ghi nhận vào công nợ Nợ TK 131).
    • Ngày 08/03/2020: Bán cho khách hàng Dương Quang Hưng theo Hóa đơn GTGT số 002458 mặt hàng "Container kho 10 feet" (mã VT00002), số lượng 01 chiếc, đơn giá chưa VAT là 12.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.500.000 VNĐ, tổng tiền thanh toán 14.500.000 VNĐ bằng tiền mặt (trên sổ chi tiết TK 5111 ghi nhận phát sinh Có TK 5111 là 12.775.000 VNĐ hoặc 12.500.000 VNĐ).
    • Ngày 12/03/2020: Bán cho Công ty TNHH Thái Dương Hoàng theo chứng từ BH00003, doanh thu chưa thuế là 60.000.000 VNĐ, ghi Nợ TK 131: 66.000.000 VNĐ.
    • Ngày 14/03/2020: Bán cho Công ty TNHH Đại Phát theo chứng từ BH00004, doanh thu chưa thuế là 25.000.000 VNĐ, ghi Nợ TK 131: 27.000.000 VNĐ.
    • Cuối kỳ (ngày 31/03/2020): Thực hiện chứng từ NVK00005 kết chuyển doanh thu thuần từ TK 5111 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh với tổng số tiền kết chuyển là 118.000.000 VNĐ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc lựa chọn hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động; hạch toán tuân thủ nguyên tắc kế toán dồn tích và phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
    • Nhược điểm: Việc phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Excel làm tăng nguy cơ sai sót nhập liệu, chậm trễ đối chiếu số liệu; công ty chưa xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thu hồi công nợ nhanh; chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng

Chương này đưa ra các đề xuất hoàn thiện dựa trên các tồn tại đã chỉ ra:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường kinh doanh và dịch vụ cho thuê container tại khu vực phía Bắc và các tỉnh lân cận; đẩy mạnh thiết kế các dòng sản phẩm container chuyên dụng giá trị cao; hiện đại hóa công tác quản lý tài chính và kế toán.
  • Bốn biện pháp hoàn thiện:
    1. Về tổ chức hạch toán ban đầu: Chuẩn hóa trình tự lập, ký duyệt và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng; hoàn thiện mẫu biểu phiếu giao hàng và biên bản nghiệm thu kỹ thuật nhằm tránh thất lạc thông tin trước khi ghi sổ.
    2. Về việc áp dụng chiết khấu thanh toán và phương pháp kế toán: Đề xuất ban hành chính sách chiết khấu thanh toán (từ 1% đến 2%) đối với các khách hàng thanh toán sớm trong vòng 5 đến 10 ngày nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động; hạch toán khoản chiết khấu thanh toán này vào chi phí tài chính (TK 635) theo đúng quy định.
    3. Về trích lập dự phòng và phương pháp kế toán: Hướng dẫn quy trình và phương pháp hạch toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) vào thời điểm cuối niên độ kế toán, đảm bảo nguyên tắc thận trọng và phản ánh đúng giá trị thực của tài sản.
    4. Về chiến lược thị trường và quản lý chi phí: Hoàn thiện kế hoạch kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí tiếp thị trực tuyến và chi phí vận chuyển container nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu.
  • Điều kiện thực hiện:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục duy trì môi trường pháp lý ổn định, hướng dẫn chi tiết các chính sách thuế và chuẩn mực kế toán tạo điều kiện cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện.
    • Về phía Công ty: Ban giám đốc cần sớm đầu tư mua sắm và triển khai phần mềm kế toán chuyên dùng thay thế bảng tính Excel; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; tăng cường sự phối hợp thông tin giữa bộ phận kinh doanh, kho vận và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khảo sát và tái hiện chi tiết thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng thông qua việc thu thập và phân tích các chứng từ, sổ sách kế toán thực tế trong Quý 1 năm 2020.

Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu tiêu biểu trong Quý 1 năm 2020 tại công ty:

Ngày chứng từ Số chứng từ Tên khách hàng Mặt hàng tiêu thụ Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Tài khoản đối ứng
05/03/2020 HĐ 002455 Công ty TNHH Phúc Sen Container bán hàng lưu động (VT00001) 20.000.000 2.500.000 22.500.000 Nợ 131 / Có 5111, Có 3331
08/03/2020 HĐ 002458 Dương Quang Hưng Container kho 10 feet (VT00002) 12.000.000 1.500.000 14.500.000 Nợ 131 / Có 5111, Có 3331
12/03/2020 BH00003 Công ty TNHH Thái Dương Hoàng Bán hàng theo hóa đơn 60.000.000 6.000.000 66.000.000 Nợ 131 / Có 5111, Có 3331
14/03/2020 BH00004 Công ty TNHH Đại Phát Bán hàng theo hóa đơn 25.000.000 2.000.000 27.000.000 Nợ 131 / Có 5111, Có 3331
31/03/2020 NVK00005 Kết chuyển doanh thu Kết chuyển xác định KQKD Quý 1/2020 118.000.000 - 118.000.000 Nợ 5111 / Có 911

Về mặt đóng góp, tác giả đã:

  • Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khi nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn đến khi ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù (ngành container).
  • Phát hiện các điểm hạn chế mang tính đặc trưng của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ: Việc sử dụng Excel thay cho phần mềm kế toán chuyên dụng, thiếu vắng chính sách chiết khấu thanh toán và việc bỏ sót nghiệp vụ trích lập dự phòng.
  • Đề xuất 4 giải pháp cụ thể có tính thực tiễn cao, hướng dẫn chi tiết cách thức hạch toán các tài khoản chiết khấu thanh toán (TK 635) và tài khoản dự phòng (TK 2293, TK 2294), giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Số liệu khảo sát thực tế và các minh chứng chứng từ, sổ chi tiết chủ yếu được thu thập trong phạm vi Quý 1 năm 2020, chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm để phân tích trọn vẹn sự biến động doanh thu, chi phí qua các quý và các mùa vụ kinh doanh container.
  • Do công ty chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà vẫn dùng bảng tính Excel, nên việc đối chiếu chuỗi dữ liệu lịch sử nhiều năm gặp hạn chế, một số số liệu trên bảng biểu mẫu có sự chênh lệch nhỏ giữa số học hóa đơn và số ghi nhận trên sổ chi tiết.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát kế toán doanh thu và chi phí sang chu kỳ toàn bộ năm tài chính (niên độ 12 tháng) và thực hiện phân tích so sánh giữa các năm liên tiếp.
  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng và triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp (hoặc hệ thống ERP thu nhỏ) tích hợp quản lý kho bãi container, quản lý công nợ và kế toán bán hàng tại công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, gia công cơ khí hoặc cho thuê kho bãi, container tham khảo về quy trình chứng từ và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
    • Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ của từng phần hành (doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh).
    • Phương pháp phản ánh và kết chuyển các tài khoản kế toán từ TK 511, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642 sang TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hướng dẫn thực tế về việc thiết lập các bút toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung", với các sổ sách chủ yếu gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kê khai thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Về thuế, công ty thực hiện tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Đơn vị đang sử dụng công nghệ hay phần mềm gì để xử lý số liệu kế toán và tác giả đánh giá như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2021), công ty chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng mà kế toán vẫn sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để ghi chép số liệu và in mẫu biểu. Tác giả đánh giá điều này giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu nhưng tiềm ẩn nguy cơ sai sót cơ học, mất nhiều thời gian kiểm tra đối chiếu cuối kỳ và không đảm bảo tính bảo mật, đồng bộ dữ liệu.

4. Nghiệp vụ bán hàng tại Hóa đơn GTGT số 002455 ngày 05/03/2020 phản ánh những nội dung gì?
Hóa đơn số 002455 ghi nhận việc bán hàng cho Công ty TNHH Phúc Sen mặt hàng "Container bán hàng lưu động" (mã VT00001), số lượng 01 chiếc, đơn giá 20.000.000 VNĐ, thuế suất GTGT 10% là 2.500.000 VNĐ, tổng số tiền thanh toán là 22.500.000 VNĐ. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng và được kế toán định khoản ghi nhận vào công nợ Nợ TK 131.

5. Tổng số doanh thu thuần kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) trong Quý 1/2020 là bao nhiêu?
Căn cứ vào Sổ chi tiết TK 5111 của công ty trong Quý 1 năm 2020, ngày 31/03/2020 kế toán đã thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ theo chứng từ NVK00005 từ bên Nợ TK 5111 sang bên Có TK 911 với tổng số phát sinh là 118.000.000 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Vận tải Container Huy Thắng qua hệ thống chứng từ và sổ sách Quý 1/2020. Nghiên cứu đã làm rõ những ưu điểm của mô hình sổ Nhật ký chung tinh gọn, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về công cụ phần mềm Excel và kỹ thuật trích lập dự phòng tại doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, có giá trị ứng dụng trực tiếp giúp công ty nâng cao chất lượng quản trị tài chính cũng như cung cấp tài liệu tham khảo học thuật bổ ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán.