Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại - dịch vụ đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý kinh tế, trong đó công tác kế toán tài chính giữ vai trò trung tâm. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khâu then chốt phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dữ liệu kịp thời để nhà quản trị đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát chi phí và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Thảo tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán trên phần mềm tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Tài chính và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam (địa chỉ: Lô 01A Tầng B1, Tòa nhà R2 TTTM Royal City, 72A Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ; Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
- Nhóm hàng tồn kho và giá vốn: TK 156 (Hàng hóa, gồm TK 1561, TK 1562, TK 1567), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 611 (Mua hàng - áp dụng cho kiểm kê định kỳ).
- Nhóm doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Nhóm chi phí thời kỳ và xác định kết quả: TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm các tiểu khoản từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm các tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6428), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Công thức tính toán kết quả bán hàng:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Hàng bán bị trả lại} - \text{Giảm giá hàng bán}$$
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các quy chế tài chính, quy trình bán hàng và chính sách kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận quy trình ghi chép, nhập liệu thực tế tại phòng kế toán, thủ kho và các phòng ban liên quan.
Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam gồm: Hóa đơn điện tử GTGT (phát hành qua phần mềm MISA meInvoice), Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng chấm công tháng 11/2023, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK 6428...), Sổ chi tiết bán hàng và Sổ Nhật ký chung trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương này tổng kết toàn diện khung lý thuyết về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và phương thức tiêu thụ: Phân tích bản chất của quá trình bán hàng gắn liền với sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Trình bày chi tiết các phương thức bán hàng bao gồm: Bán buôn (bán buôn qua kho trực tiếp, bán buôn qua kho gửi hàng, bán buôn không qua kho có tham gia hoặc không tham gia thanh toán), Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng trả góp, bán hàng cố định, lưu động, online) và Bán hàng qua đại lý.
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phân tích nội dung, ưu và nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho: Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO); nguyên tắc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Hạch toán kế toán theo hai phương pháp tồn kho: Trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản cho cả phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả: Quy định chi tiết các yếu tố cấu thành chi phí trên TK 641, TK 642 và cơ chế kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam
Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán thực tế tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam được thành lập ngày 03/09/2020, mã số thuế 0109330334, vốn điều lệ 25 tỷ đồng, người đại diện pháp luật là ông Cao Xuân Thoại. Doanh nghiệp sở hữu hệ sinh thái liên kết vùng trồng dược liệu GACP và 2 nhà máy sản xuất (nhà máy BigFam tại Hòa Bình, nhà máy Dược Mỹ phẩm Thăng Long tại Đông Anh, Hà Nội) đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2018, GMP, FDA; mạng lưới liên kết với gần 2.000 nhà thuốc trên toàn quốc.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình chức năng (Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên, Giám đốc, Phòng Dược chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kế toán Tài chính). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm thủ kho, Kế toán tổng hợp và Kế toán công nợ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA (AMIS Kế toán).
- Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ bán hàng: Mã chứng từ quy ước theo dạng tiền tố
SON (Serial Order Number). Văn bản minh họa nghiệp vụ tiêu biểu ngày 27/11/2023 xuất bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp cho Nhà thuốc Tân Hiệp Hưng (đại diện: Phan Việt Nữ, TP. Vị Thanh, Hậu Giang):
- Ghi nhận doanh thu: Hóa đơn GTGT số 00002275, ký hiệu 1C23TBF và Phiếu thu số SON24214, tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt là 5.588.000 VNĐ.
- Định khoản: Nợ TK 1111: 5.588.000 VNĐ / Có TK 5111: 5.080.000 VNĐ, Có TK 33311: 508.000 VNĐ.
- Ghi nhận giá vốn: Phiếu xuất kho số SON24214 với 3 mặt hàng:
| STT |
Mã số |
Tên hàng hóa |
ĐVT |
Số lượng xuất |
Đơn giá vốn (VNĐ) |
Thành tiền giá vốn (VNĐ) |
| 1 |
B007553 |
Viên nén bao phim Aviho - Bigfam (Hộp 3 vỉ x 10 viên) |
Hộp |
10 |
23.119 |
231.190 |
| 2 |
B007165 |
Viva Queen |
Hộp |
10 |
37.947 |
379.470 |
| 3 |
B006934 |
Viên bổ sâm đông trùng linh chi |
Hộp |
10 |
64.047 |
640.470 |
| Tổng |
|
|
|
30 |
|
1.260.047 |
- Định khoản giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1561: 1.260.047 VNĐ.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp chi phí phát sinh trong tháng 11/2023 qua các bảng chứng từ: Bảng thanh toán lương (ghi nhận chi phí lương quản lý trên TK 6422), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (TK 6424), Hóa đơn cước dịch vụ viễn thông (TK 6428), Bảng tính phân bổ chi phí trả trước. Toàn bộ số liệu được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết tài khoản, Sổ Nhật ký chung và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; việc áp dụng phần mềm MISA meInvoice và AMIS Kế toán giúp tự động hóa luồng dữ liệu, giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ kết chuyển số liệu; quản lý đánh số chứng từ dạng
SON giúp theo dõi logic, liền mạch.
- Hạn chế: Việc bố trí nhân sự Kế toán bán hàng kiêm nhiệm Thủ kho làm giảm tính độc lập của khâu kiểm soát nội bộ giữa bảo quản vật chất và ghi chép sổ sách; một số khoản chi phí trả trước phân bổ chưa thực sự khớp đúng giữa các kỳ dẫn đến sai lệch chi phí kinh doanh từng tháng.
- Giải pháp đề xuất:
- Tách biệt rõ ràng chức năng kế toán bán hàng và thủ kho nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
- Điều chỉnh và chuẩn hóa Bảng tính phân bổ chi phí trả trước đã sửa đổi (trình bày tại trang 93 của khóa luận) để đảm bảo việc trích và phân bổ chi phí vào TK 642 đúng kỳ hạch toán.
- Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA phục vụ phân tích bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Minh họa quy trình kế toán hoàn chỉnh: Mô tả đầy đủ chu trình hạch toán thực tế từ khâu lập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu), luân chuyển chứng từ qua các phòng ban đến việc nhập liệu trên giao diện phần mềm MISA, ghi sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp bán hàng theo mặt hàng và kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung.
- Dữ liệu thực tế rõ ràng: Trích xuất chi tiết chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày 27/11/2023 với doanh thu 5.588.000 VNĐ và tổng giá vốn 1.260.047 VNĐ cho 3 nhóm sản phẩm dược phẩm chủ lực (Viên nén bao phim Aviho, Viva Queen, Viên bổ sâm đông trùng linh chi).
- Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả chỉ rõ tồn tại trong khâu kiêm nhiệm thủ kho - kế toán bán hàng và đưa ra bảng biểu điều chỉnh phân bổ chi phí trả trước (Biểu mẫu 3.1), hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán theo đúng quy định hiện hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chuyên sâu trong phạm vi 01 tháng (tháng 11 năm 2023) tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam; nội dung thực hành chủ yếu tập trung vào phương thức bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, chưa đi sâu vào các phương thức bán hàng khác như bán buôn vận chuyển thẳng hay bán lẻ đa kênh dù doanh nghiệp có trang web thương mại điện tử
https://bigfamily.vn/.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm dược phẩm và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị bán lẻ đa kênh tại hệ thống chuỗi nhà thuốc liên kết.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng.
- Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bán buôn qua kho ngành dược theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn MISA meInvoice, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT).
- Trình tự thao tác và ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA (AMIS Kế toán).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA (AMIS Kế toán).
2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.
3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 27/11/2023 cho Nhà thuốc Tân Hiệp Hưng có doanh thu và giá vốn cụ thể là bao nhiêu?
Nghiệp vụ xuất bán 10 hộp Aviho, 10 hộp Viva Queen và 10 hộp Viên bổ sâm đông trùng linh chi theo Hóa đơn GTGT số 00002275 và Phiếu thu số SON24214 có:
- Doanh thu bán hàng trước thuế: 5.080.000 VNĐ; Thuế GTGT (10%): 508.000 VNĐ; Tổng số tiền thu bằng tiền mặt: 5.588.000 VNĐ.
- Tổng giá trị vốn hàng bán (Phiếu xuất kho SON24214): 1.260.047 VNĐ (Viên nén Aviho: 231.190 VNĐ; Viva Queen: 379.470 VNĐ; Viên bổ sâm đông trùng linh chi: 640.470 VNĐ).
4. Quy tắc đánh số chứng từ tại Công ty Dược phẩm BigFam được tổ chức như thế nào?
Công ty thực hiện đánh số chứng từ thống nhất theo tiền tố SON (Serial Order Number hay số thứ tự nối tiếp), giúp các chứng từ và hóa đơn liên tiếp nhau, không bị trùng lặp và thuận tiện cho việc tra cứu, đối chiếu trên hệ thống phần mềm kế toán.
5. Khóa luận chỉ ra nhược điểm gì trong việc bố trí nhân sự kế toán tại BigFam?
Khóa luận chỉ ra rằng tại BigFam, vị trí Kế toán bán hàng đang kiêm nhiệm luôn công việc Thủ kho. Điều này chưa đảm bảo tính độc lập và nguyên tắc kiểm soát nội bộ giữa người trực tiếp quản lý, xuất/nhập vật chất với người thực hiện ghi chép sổ sách kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm BigFam qua các số liệu và chứng từ thực tế tháng 11/2023. Các đề xuất hoàn thiện về tổ chức nhân sự kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa bảng phân bổ chi phí trả trước có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.