CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 1. Chi phí và phân loại chi phí a. Khái niệm Theo định nghĩa của huẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 thì “Chi phí là khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới dạng luồng chi hoặc giảm giá trị tài sản, hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm vốn chủ sở hữu (không phải các khoản giảm do phân chia cho các chủ sở hữu)”.
{1} huẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) đã định nghĩa: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. {2} Còn theo Thông t 200/2014/TT- T ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của ộ Tài hính về H ớng dẫn chế độ kế toán N thì “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.{3} Chi phí luôn là đối tượng đặc biệt quan tâm trong công tác quản lý, điều hành của doanh nghiệp. Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Phân loại Có rất nhiều loại chi phí trong DN, tuỳ vào vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán mà lựa chọn tiêu thức phân loại nào phù hợp.
Các loại chi phí được phân loại như sau: * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Phân loại này có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý chi phí, nó cho biết kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, gồm: - Yếu tố nguyên liệu, v t liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, CCDC. sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). 8 - Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá tr nh sản xuất- kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố tiền l ng và các khoản phụ cấp l ng: Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên.
- Yếu tố HXH, KP Đ, HYT trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả công nhân viên chức. - Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ cho tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: giúp những nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế cao, gồm: - hi phí giá vốn hàng bán: Gồm giá mua hàng hóa và những chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản hàng hóa,.), các khoản hao hụt ngoài định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa,.… - Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm những chi phí về chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm; chi phí phải trả cho nhân viên bán hàng; các chi phí liên quan đến việc bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí khuyến mãi;chi phí khấu hao các tài sản cố định có liên quan,… - hi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong họat động quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí nhân viên bộ phận quản lý DN (lương, phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT…); chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất; các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi; các dịch vụ mua ngoài (như điện, nước, điện thọai, fax, internet, bảo hiểm tài sản, chi phí phòng cháy chữa cháy…) và các dịch vụ bằng tiền khác (như công tác phí, tiếp khách, hội nghị. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh 9 trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại. * Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu CP: Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý, gồm: - hi phí trực tiếp: Là những CP trực tiếp liên quan đến đối tượng kế toán tập hợp CP như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng, hoạt động,… chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng phải chịu CP trong DN.
- hi phí gián tiếp: là những CP chung phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP khác nhau. Do liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP khác nhau nên nguyên nhân gây ra CP gián tiếp thường phải được tập hợp sau đó lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ CP gián tiếp cho từng đối tượng chịu CP. * Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh: doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo qui mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hoà vốn cũng như qui mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất, gồm: - hi phí khả biến (biến phí): là các chi phí có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động, biến phí chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra. Thuộc loại chi phí này có: CP nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,… - hi phí bất biến (định phí): là những chi phí không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.
Chi phí bất biến trong các DN thường bao gồm: CP khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, chi phí công cụ dụng cụ… - hi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí. Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của định phí, quá mức hoạt động căn bản lại thể hiện đặc điểm của biến phí. * Phân loại chi phí theo khía cạnh quản lý chi phí: giúp hoạch định được dự toán chi phí đúng đắn, hạn chế bị động về việc huy động các nguồn lực để đảm báo cho các khoản chi phí. Đồng thời, giúp các nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp, phân cấp quản lý chi tiết rõ ràng hơn về những chi phí gián tiếp, phục vụ kinh doanh, gồm: 10 - hi phí kiểm soát đ ợc: Là chi phí mà nhà quản trị ở một cấp quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh ra nó, có thẩm quyền quyết định và tác động đến mức độ phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được những chi phí này.
- hi phí không kiểm soát đ ợc: Là chi phí mà nhà quản trị ở một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩm quyền quyết định cũng như tác động đến mức độ phát sinh đối với khoản chi phí đó. * Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ SXKD: Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xưởng cũng như KQKD được chính xác, gồm: - hi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với giá mua, bao gồm CPNCTT, CPNVLTT, CPSXC …. - hi phí thời kỳ: Là những CP phục vụ cho SXKD, không tạp nên giá trị hàng tồn kho (sản phẩm, hàng hoá) mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh, gồm: chi phí BH và chi phí QLDN. Doanh thu và phân loại doanh thu a.
Khái niệm Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS ) đã định nghĩa : “Doanh thu là các yếu tố làm tăng lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức tăng tài sản hay giảm công nợ kết quả là làm tăng vốn chủ sở hữu mà không phải do việc đóng góp vốn của các cổ đông”. {1} Định nghĩa về doanh thu theo huẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) là: “Doanh thu là dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu). {2} Còn huẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) thì định nghĩa doanh thu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. {3} Theo huẩn mực kế toán số 14 “ oanh thu và thu nh p khác” ban hành và công bố theo Quyết định số 149 /2001/TT – BTC ngày 31/12/2001 của ộ tr ởng ộ Tài hính định nghĩa: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.