Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo ra môi trường kinh doanh vừa có nhiều cơ hội vừa đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, tự chủ tài chính và mở rộng quy mô hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Lợi nhuận vừa là động lực thúc đẩy vừa là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của doanh nghiệp. Trong cơ chế quản trị đó, hệ thống kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính tin cậy, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và làm căn cứ đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải Phía Nam (TEDI SOUTH).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nắm rõ hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp tư vấn thiết kế hạ tầng giao thông.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực tế công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty để chỉ ra các điểm khác biệt so với cơ sở lý luận đã được đào tạo.
  3. Đánh giá thực trạng, rút ra nhận xét và đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải Phía Nam (TEDI SOUTH), địa chỉ tại 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập nghiên cứu bắt đầu từ ngày 14 tháng 3 năm 2016.
  • Dữ liệu phân tích: Số liệu kế toán và tài chính năm 2015, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 cùng hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC), kết hợp tài liệu chuẩn mực kế toán tài chính. Cơ sở lý luận được triển khai qua các nguyên tắc kế toán chi phối và hệ thống chuẩn mực ghi nhận doanh thu, chi phí:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải gắn liền với việc ghi nhận chi phí tương ứng để tạo ra khoản doanh thu đó trong cùng một kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh hao phí nguồn lực.

Đối với hoạt động đặc thù của doanh nghiệp tư vấn thiết kế là cung cấp dịch vụ (sản phẩm không mang hình thái vật chất), tác giả đối chiếu điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ với bán hàng thông thường:

Tiêu chí Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm Doanh thu cung cấp dịch vụ
Số lượng điều kiện 05 điều kiện đồng thời 04 điều kiện đồng thời
Bản chất chuyển giao Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm; không còn quyền quản lý/kiểm soát Không mang hình thái vật chất; chất lượng đánh giá qua sản phẩm thiết kế hoặc nghiệm thu thực tế
Đo lường tiến độ Xác định khi hoàn thành giao hàng Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm lập báo cáo
Độ tin cậy tài chính Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; xác định được chi phí liên quan Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch
Lợi ích kinh tế Đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành được tác giả hệ thống hóa theo công thức luật định: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$ Trong đó:

  • $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$
  • $\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp điều tra, thu thập số liệu trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế toán; phương pháp phân tích số liệu tài chính; phương pháp tổng hợp - so sánh giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận dụng tại đơn vị. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính năm 2015, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 - DN), hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết và chứng từ kế toán phát sinh của TEDI SOUTH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này xác định lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu tự chủ và quản trị chi phí của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả trình bày ba mục đích nghiên cứu, xác định phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu kế toán thực tế và tài liệu quy định của Bộ Tài chính. Giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định rõ về không gian tại TEDI SOUTH và thời gian căn cứ trên số liệu tài chính năm 2015. Bố cục đề tài được khái quát thành 5 chương tuần tự.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tác giả hệ thống hóa đầy đủ khái niệm, ý nghĩa và 5 nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh. Nội dung lý luận chi tiết bao gồm:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Quy định phương pháp hạch toán Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (các khoản giảm trừ doanh thu gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); Tài khoản 515 (doanh thu hoạt động tài chính như lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi tỷ giá); Tài khoản 711 (thu nhập khác do thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Kế toán chi phí: Khung hạch toán giá vốn hàng bán qua Tài khoản 632 gắn liền với 4 phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, kết hợp) và 4 phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, FIFO, LIFO, bình quân gia quyền); Tài khoản 635 (chi phí tài chính); Tài khoản 641 (chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp 2); Tài khoản 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2); Tài khoản 811 (chi phí khác); Tài khoản 821 (chi phí thuế TNDN gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có và kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí khác, chi phí thuế TNDN bên Nợ để xác định lãi/lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 3: Giới thiệu chung về công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía nam (Tedi South)

Chương 3 cung cấp thông tin tổng thể về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử pháp lý: Tiền thân là Công ty Khảo sát Thiết kế Giao thông vận tải Phía Nam thành lập theo Quyết định số 912/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/03/1995 của Bộ Giao thông vận tải, Giấy phép ĐKKD số 102275 cấp ngày 29/12/1995. Đổi tên thành Công ty Tư vấn Thiết kế GTVT Phía Nam ngày 31/12/1995 theo Quyết định số 4625/QĐ/TCCB-LĐ. Đơn vị thực hiện cổ phần hóa ngày 21/11/2005 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 4/2006 (ĐKKD số 4103004591 ngày 10/04/2006, thay đổi lần thứ 7 ngày 10/09/2012; Mã số doanh nghiệp: 0300422323; Vốn điều lệ đăng ký: 32 tỷ đồng; Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP.HCM).
  • Lĩnh vực hoạt động: Khảo sát địa hình, địa chất; thiết kế công trình giao thông (cầu, hầm, đường bộ, đường sắt); thiết kế hạ tầng đô thị, cấp thoát nước; tư vấn quản lý dự án, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc; 04 phòng quản lý tham mưu (Phòng Nhân chính, Phòng Quản lý kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Văn phòng Quản lý dự án) và 06 đơn vị sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Xí nghiệp TVTK Cầu đường, Xí nghiệp TVTK Đường Bộ, Xí nghiệp Tư vấn Địa chất công trình, Xí nghiệp Tư vấn công trình giao thông Sắt bộ, Trung tâm Tư vấn và ứng dụng công nghệ mới, Chi nhánh phía Bắc).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ với chu trình ghi chép qua Sổ Cái, Sổ Quỹ, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh; lập hệ thống Báo cáo tài chính theo Mẫu B 01 - DN, B 02 - DN, B 03 - DN, B 09 - DN.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương này phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại TEDI SOUTH năm 2015:

  • Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, khảo sát qua TK 511 (chi tiết TK 5113), kế toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521, doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi qua TK 515 và thu nhập khác qua TK 711.
  • Hạch toán chi phí giá vốn dịch vụ tư vấn qua TK 632, chi phí tài chính qua TK 635, chi phí bán hàng qua TK 641, chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642, chi phí khác qua TK 811 và chi phí thuế TNDN qua TK 821.
  • Trình bày kỹ thuật kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 - DN).
  • Phân tích đối chiếu giữa lý luận và thực tế trên 4 nội dung: tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ kế toán (áp dụng Chứng từ ghi sổ), hệ thống tài khoản sử dụng và kỹ thuật hạch toán doanh thu, chi phí.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng trên ba khía cạnh: hoạt động kinh doanh chung của công ty; công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; và công tác tổ chức bộ máy kế toán. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, hoàn thiện việc theo dõi chi phí theo công trình và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại TEDI SOUTH.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa và làm rõ mô hình áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp tư vấn thiết kế hạ tầng giao thông quy mô lớn.
  • Mô tả toàn diện chu trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, thể hiện qua các chính sách kế toán áp dụng thống nhất tại công ty:
Khoản mục chính sách Quy định áp dụng tại TEDI SOUTH
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho Bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao tài sản cố định Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Đơn vị tiền tệ và tỷ giá ghi sổ Đồng Việt Nam (VND); hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Hệ thống báo cáo tài chính Mẫu B 01 - DN, B 02 - DN, B 03 - DN, B 09 - DN
  • Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính: hoàn thiện phương thức quản lý chi phí theo từng dự án tư vấn; chuẩn hóa quy trình đối chiếu và kiểm tra số liệu giữa các đơn vị trực thuộc với phòng Tài chính - Kế toán; hoàn thiện việc vận dụng các tài khoản chi tiết doanh thu và chi phí phù hợp với quy định mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về sự chuyển dịch chế độ kế toán từ Quyết định 15 sang Thông tư 200 tại một công ty tư vấn xây dựng cổ phần hóa, chỉ ra tính phù hợp của hình thức Chứng từ ghi sổ trong việc phân công lao động kế toán tại đơn vị có nhiều chi nhánh, xí nghiệp phụ thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ theo phạm vi được xác định trong văn bản, dữ liệu phân tích của khóa luận chỉ giới hạn trong năm tài chính 2015, chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng dài hạn. Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế GTVT Phía Nam nên các đánh giá mang tính đặc thù của doanh nghiệp tư vấn giao thông. Ngoài ra, khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo luật định mà chưa đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị phân tích biến phí, định phí cho từng gói thầu thiết kế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành chi tiết cho từng loại hình dịch vụ tư vấn (khảo sát, thiết kế cầu đường, giám sát công trình) nhằm phục vụ công tác đấu thầu và kiểm soát chi phí dự án.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, khảo sát thiết kế công trình.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Khung lý luận tại Chương 2 về điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ không có hình thái vật chất, cùng hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản kế toán theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và chu trình ghi chép 4 bước theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Chương 3, phù hợp làm tài liệu đối chiếu cho các doanh nghiệp có mô hình tổ chức gồm nhiều đơn vị, xí nghiệp hạch toán phụ thuộc.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. TEDI SOUTH áp dụng chế độ và chuẩn mực kế toán nào trong việc lập báo cáo tài chính?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, chính thức thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC.

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và trình tự ghi chép được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự gồm 4 bước: hằng ngày lập chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc/bảng kê để vào Sổ Cái và Sổ/thẻ chi tiết; cuối tháng khóa sổ, tính tổng phát sinh nợ - có để lập Bảng cân đối số phát sinh; sau đó đối chiếu khớp đúng giữa Bảng cân đối số phát sinh với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ khảo sát thiết kế có điểm gì khác biệt so với bán hàng thông thường?
Do sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế không mang hình thái vật chất, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (thay vì 5 điều kiện như bán hàng): xác định doanh thu chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

4. Cơ cấu tổ chức của TEDI SOUTH bao gồm những phòng ban và đơn vị sản xuất trực thuộc nào?
Công ty có 04 phòng quản lý tham mưu (Nhân chính, Quản lý kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Quản lý dự án) và 06 đơn vị trực thuộc khối sản xuất trực tiếp hạch toán phụ thuộc (Xí nghiệp TVTK Cầu đường, Xí nghiệp TVTK Đường Bộ, Xí nghiệp Tư vấn Địa chất công trình, Xí nghiệp Tư vấn công trình giao thông Sắt bộ, Trung tâm Tư vấn và ứng dụng công nghệ mới, Chi nhánh phía Bắc).

5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đối với hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế và thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thùy Bảo Trân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải Phía Nam trong năm 2015. Các nhận xét và kiến nghị trong công trình bám sát đặc điểm quản lý của doanh nghiệp tư vấn xây dựng công trình giao thông có nhiều xí nghiệp phụ thuộc, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.