Chương 1. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp 154,155,156,157 632 911 Tri giá vôn của san phâm dich vụ, hàng hóa xuât bán Kết chuyển giá vốn hàng bán và các 138.156 chi phí xác định kêt quả kinh doanh › › ’ ’ Phan hao hut, mất mát hang tồn kho được tính vào giá vôn 154 156,155 Hàng bán bị trả lại nhập kho Chi phi sản xuất chung cé định khôngđược phân bô được ghi vào giá vôn hàng bán trong kỳ Chi phí sản xuất chung vượt quá mức bình thường tính vào giá vốn —————— 2294 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng ton kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trích khấu hao bat > dong san đầu tu 111,112,331,334 Chi phi phat sinh lién quan dén BDSDT không được ghi tăng gia trị BĐSĐT > Sơ đồ 1.3: Sơ đô giá vốn hang bán (Nguôn: webketoan.vn) Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 12 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp s* Chirng từ sử dụng: - H6a đơn GTGT, - Hoa đơn bán hàng, - _ Phiếu nhập kho, - Phiếu xuất kho. Kế toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Kế toán chi phí bán hàng s* Khái niệm: Chi phí bán hang là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phâm hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gôm sản phâm, bảo quản hàng hóa, quảng cáo,.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm: - Chi phí nhân viên tiêu thụ: toàn bộ các khoản tiền lương và trích theo lương phải trả cho nhân viên tiêu thụ, đóng gói, bảo quản, vận chuyền đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). - Chi phi vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì dé đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng trong quá trình tiêu thụ, nhiên liệu cho vận chuyền sản pham hàng hóa. - Chi phi dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho đo lường, tính toán, làm việc ở khâu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ. - Chi phí khấu hao TSCD: dé phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyên bốc dỡ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra dé sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoai phục vu cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ, vận chuyền, tiền hoa hồng đại lý. - Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bang tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hang hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hang, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa. Két cấu tài khoản - Bên Nợ: Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 13 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phâm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. -Bên Có: Kết chuyền chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dé tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ. Ching từ sử dụng : - Phiếu chi tiền mua các chi phí, dịch vụ phục vụ bằng tiền mặt cho bộ phận bán hàng; - Giấy báo Nợ của ngân hàng mua chi phí, dich vụ bằng chuyên khoản dùng cho bộ phận bán hàng; - Hóa đơn GTGT mua các chi phí, dịch vụ phục vụ cho bộ phận bán hang;Bang thanh toán tiền lương cho nhân viên bộ phận bán hang; - Bảng thanh toán các khoản trích theo lương cho bộ phận bán hàng 1.2 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp s* Khái niệm : - Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
s Chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCD trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định. - Chi phí vật liệu quản lý: gồm trị giá các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý, cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chung cho toàn doanh nghiệp. - Chi phí đồ dùng văn phòng: gồm chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dựng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp - Chi phí khâu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCD dùng cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, phương tiện van tải. - Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải tra tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Chi phi dịch vu mua ngoài: Các khoản chi dịch vụ mua ngoài chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, tiền dịch vụ sửa chữa TSCĐ, CCDC. Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 14 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp - Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác băng tiền ngoài các khoản kể trên như chỉ hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí. %% Kết cấu tài khoản - Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết). Dự phòng trợ cấp mất việc làm. -Bên Có: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 15 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp 642 111,112 Các khoản thu giảm chi — ———>y 334,338 | Chi phí tiên lương, tiên công, phụ 911 KC CP QLDN cấp, BHXH, BHYT, KPCD, tiền ăn ca và các khoản trích theo > Tương ` Chi phí khấu hao TSCD Hoan nhap số chênh lệch 2293 iữa số dự phè hai th 242,335 ¬ ————. Chi phí phân bổ dần, chi phí khó doi đã trích lập năm trích trước trước chưa sử dụng hết lớn $MM hơn số phải trích lập năm nay 352 Dự phòng phải thu khó doi Dự phòng phải trả về tái cơ cấu 352 DN, hợp đồng có rủi ro lớn, dự Hoàn nhập dự phòng phải phòng phải trả khác trả về chỉ phí bảo hành HH, 111,112,153,141, SP 331,335 2293 133 l Thuế GTGT Thuế GTGT —— —33 — đầu vào Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NN 155,156 Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích quản lý doanh nghiệp —— Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Nguồn: webketoan.vn) Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 16 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp * se Chứng từ sử dụng - Bảng thanh toán lương - Bảng tính trích khấu hao TSCD - Hóa đơn GTGT - Phiêu xuât kho, - Phiếu chi, giấy báo Nợ. Kế toán doanh thu tài chính và chỉ phí tài chính 1.1 Kế toán doanh thu tài chính ` ~~ Khái niém:Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong ky kế toán.
Kết cấu tài khoản 515 Bên Nợ : Hạch toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trự tiếp nếu doanh nghiệp có Hoàn thiện và kết chuyền lại doanh thu hoạt động tài chính đến TK 911 — “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có : Số tiền lãi và lợi nhuận, cố tức được chia sau khi hoạt động doanh nghiệp Hạch toán lại tiền lãi nhượng bán các khoản đầu tư giữa công ty mẹ vào công ty con, đơn vị liên doanh hoăc công ty liên kết. Hach toán chiết khấu thanh toán trên số tiền được hưởng Kiểm soát lãi hoạt động phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, kèm theo khi phát sinh tỉ giá ngoại tệ Lập ty giá hối đoái dùng dé đánh giá lại tỉ giá năm tài chính có những khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh Hướng dẫn kết chuyên và phân bồ lại ty giá hối đoái của hoạt động dau tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được tính vao trong doanh thu hoạt động tài chính của năm trước đó Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính khác mà phát sinh trong kỳ. Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 17 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp 138 911 515 Nhận thông báo về quyền nhận co tức lợi nhuận Cổ tức, lợi nhuận được chia > 121,221,222 228 121,228,638 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính cuối kỳ › Phần cổ tức, LN †rước khi << mua khoản đầu tư Hoán đổi cố phiếu 331 Chiết khấu thanh toán mua hàng ——————-—-r được hưởng 1111,1121 Lãi bán ngoại tệ —— 1112,1122 331,334 _ Thanh Th anh toán nợ nợ phải trả trả _ ` —T Băngngoạt. ngoại tệ Lãi tỷ giá 152,156,211,627,642 1112,1122 Mua vật tư, hàng hóa bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá 3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng | trả chậm lãi nhận trước 1113,1123 Đánh giá lại vàng tiền tệ 413 KC lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | ————————-. se số dư ngoại tệ cuối kỳ 1112,1122 KC lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.5: Sơ đô kế toán doanh thu tài chính (Nguôn: webketoan.vn) Đào Thị Ba — B17DCKT018 Page 18 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1.