Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế hoạt động độc lập và tự chủ, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với kết quả hoạt động kinh doanh. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, mục tiêu hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Để đạt được mục tiêu này, việc gia tăng sản lượng tiêu thụ và tối ưu hóa doanh thu đóng vai trò quyết định, tạo nguồn thu nhập nhằm bù đắp chi phí phát sinh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Trong quy trình quản trị, thông tin kế toán về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở thiết yếu để ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời, chính xác tình hình tài chính và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phụ tùng, linh kiện và thương mại tổng hợp. Nhằm phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tác giả Đào Thị Ba đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Sơn Lê".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê; chỉ ra những ưu điểm đã đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng quy trình kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, mang tính khả thi để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê (địa chỉ: Số 41, ngõ 58, đường Trương Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu kế toán thực tế thu thập tại công ty trong hai năm tài chính 2019 và 2020; các giải pháp hoàn thiện được định hướng áp dụng cho các năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc ghi nhận giá trị hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), quy định hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận làm rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định kế toán; hệ thống hóa phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 hoặc tiểu khoản 6421 theo TT 133), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Tác giả đã phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra thống kê tại phòng kế toán, quan sát thực tế quy trình làm việc và phỏng vấn trực tiếp các nhân viên phụ trách các phần hành kế toán trong công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng đầy đủ 4 phương pháp chuyên ngành gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp kiểm kê, phương pháp tài khoản kế toán, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Nghiên cứu tài liệu lý luận, đối chiếu lý thuyết với thực tế hạch toán, so sánh số liệu tài chính giai đoạn 2019–2020 để rút ra kết luận khoa học.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm toàn bộ hệ thống tài liệu giới thiệu công ty, hồ sơ pháp lý, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính năm 2019–2020 của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Hoạt động bán hàng và phương thức tiêu thụ: Phân tích các khái niệm về hoạt động bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu (5 điều kiện) và các phương thức bán hàng phổ biến như bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp), bán hàng giao đại lý, và bán hàng xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác). Trình bày các phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm, trả góp.
- Khái niệm và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác và lợi nhuận tổng hợp của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
- Tổ chức hạch toán các phần hành liên quan:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 511 và TK 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); sơ đồ hạch toán và hệ thống chứng từ kế toán liên quan.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Kết cấu TK 632, các phương pháp tính giá hàng xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền theo kỳ hoặc liên hoàn, nhập trước xuất trước) theo Chuẩn mực kế toán số 02.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nội dung cấu thành, kết cấu TK 641, TK 642 và phương pháp kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và thu nhập, chi phí khác: Kết cấu TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế TNDN: Kết cấu TK 911 và TK 821, nguyên tắc tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ và nghĩa vụ thuế TNDN.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU SƠN LÊ
Chương II đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê:
- Tổng quan về công ty: Công ty được thành lập ngày 05/05/2017 theo Giấy phép kinh doanh số 0107830081 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Thanh Sơn. Doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên ngoài nhà nước. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn chuyên doanh hóa chất, chất dẻo nguyên sinh, cao su; bán buôn phụ tùng ô tô, xe máy, linh kiện điện tử viễn thông; tổ chức xúc tiến thương mại. Quy mô nhân sự phát triển từ hơn 10 người ban đầu lên trên 50 người.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và phòng kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 phòng chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự, Hành chính, Kỹ thuật. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng, Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán kho, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty (2019–2020):
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn |
Năm 2019 (VND) |
Năm 2020 (VND) |
Chênh lệch tuyệt đối (VND) |
Tỷ lệ tăng/giảm tương đối |
| Tổng Tài sản |
Số liệu cơ sở |
Tăng so với 2019 |
+15.885 |
+1,3% |
| - Tài sản ngắn hạn |
Số liệu cơ sở |
Tăng so với 2019 |
+6.348 |
+1,2% |
| + Tiền & tương đương tiền |
Số liệu cơ sở |
Giảm so với 2019 |
-6.235 |
-0,5% |
| + Hàng tồn kho |
Số liệu cơ sở |
Giảm so với 2019 |
Giảm nhẹ |
-0,8% |
| - Tài sản dài hạn |
Số liệu cơ sở |
Tăng so với 2019 |
+8.537 |
+1,8% |
| Tổng Nguồn vốn |
Số liệu cơ sở |
Tăng so với 2019 |
+15.885 |
+1,3% |
| - Nợ phải trả |
Số liệu cơ sở |
Tăng so với 2019 |
+16.685 |
+1,8% |
| - Vốn chủ sở hữu |
Số liệu cơ sở |
Giảm so với 2019 |
-713.800 |
-1,0% |
| Chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh |
Năm 2019 (VND) |
Năm 2020 (VND) |
Chênh lệch tuyệt đối (VND) |
Tỷ lệ tăng/giảm tương đối |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
49.003 |
Tăng trưởng |
+16.003 |
+1,3% |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
49.003 |
Tăng trưởng |
+16.003 |
+1,3% |
| Giá vốn hàng bán |
41.219 |
Tăng trưởng |
+14.219 |
+1,4% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV |
7.784 |
Tăng trưởng |
+1.784 |
+1,2% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
6.002 |
Tăng trưởng |
Tăng nhẹ |
+1,18% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
731.782 |
Tăng trưởng |
+179.782 |
+1,2% |
| Thu nhập khác |
10.313 |
Tăng trưởng |
+7.313 |
+1,66% |
| Lợi nhuận khác |
10.313 |
Tăng trưởng |
+7.313 |
+1,66% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
741.095 |
Tăng trưởng |
+186.095 |
+1,25% |
| Chi phí thuế TNDN |
163.441 |
Tăng trưởng |
Tăng tương ứng |
+1,3% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
578.000 |
Tăng trưởng |
Tăng tương ứng |
+1,3% |
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ bán hàng:
- Công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2 của TK 5111 để theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng: TK 51111 (đĩa Winner 125), TK 51112 (trục sang số Wave), TK 51113 (bàn hộp 3 WRS-106 MQ), TK 51114 (nhông bèo 125 13T), TK 51115 (xích 428-112H), TK 51116 (cần khởi động Dream).
- Khóa luận dẫn chứng nghiệp vụ điển hình: Ngày 01/12/2020, xuất bán 200 bộ đĩa Winner 125 cho Công ty TNHH Sản xuất Sơn Dũng theo Hóa đơn GTGT số 0000101, Phiếu thu số 33; giá vốn 450.000 đồng/bộ (ghi Nợ TK 632: 90.000.000 đồng theo Phiếu xuất kho số 152), giá bán chưa thuế 700.000 đồng/bộ, khách hàng thanh toán qua ngân hàng.
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tổ chức hệ thống chứng từ và vận dụng phần mềm MISA hỗ trợ ghi chép dữ liệu, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133; tuy nhiên vẫn còn một số điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ và phân bổ chi phí.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU SƠN LÊ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 8 nhóm ý kiến và giải pháp cụ thể:
- Về việc luân chuyển, lưu trữ và xử lý chứng từ: Chuẩn hóa quy trình giao nhận chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán, hạn chế việc chậm trễ hoặc thất lạc chứng từ gốc.
- Về việc theo dõi hàng bán bị trả lại: Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng, lập biên bản và hạch toán kịp thời các trường hợp hàng bị trả lại nhằm điều chỉnh doanh thu và giá vốn chính xác.
- Về các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định rõ thẩm quyền và thủ tục phê duyệt chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán để ghi nhận đúng kỳ kế toán.
- Về khâu quản lý công nợ hàng bán: Mở sổ chi tiết theo dõi tuổi nợ của từng đối tượng khách hàng, tăng cường đôn đốc và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ đến hạn nhằm giảm thiểu ứ đọng vốn.
- Về trích lập các khoản dự phòng: Thực hiện đúng quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh trung thực giá trị tài sản và chi phí trong kỳ.
- Về việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng nhóm hàng, mặt hàng: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý cho từng nhóm hàng hóa nhằm phục vụ cho công tác kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng.
- Về việc kiểm kê quỹ tiền mặt: Tăng cường đối chiếu định kỳ và đột xuất giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ, xử lý kịp thời các chênh lệch tiền mặt tồn quỹ.
- Về việc áp dụng phần mềm kế toán: Tối ưu hóa các chức năng của phần mềm MISA, thiết lập báo cáo phân tích tự động và phân quyền dữ liệu chặt chẽ cho người dùng.
- Điều kiện thực hiện ý kiến đề xuất: Nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía ban giám đốc công ty (hỗ trợ kinh phí, ban hành quy chế) và về phía cán bộ kế toán (nâng cao trình độ chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê qua 2 năm 2019 và 2020:
- Doanh thu thuần năm 2020 tăng 1,3% (+16.003 VND) so với năm 2019.
- Giá vốn hàng bán năm 2020 tăng 1,4% (+14.219 VND), dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 1,2% (+1.784 VND).
- Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt mức tăng 1,25% (+186.095 VND), lợi nhuận sau thuế tăng 1,3% so với năm 2019.
- Minh chứng rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh lệnh bán hàng, lập phiếu xuất kho, in hóa đơn GTGT đến cập nhật dữ liệu tự động vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái trên phần mềm MISA.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã hệ thống hóa 8 biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế, tập trung giải quyết các điểm nghẽn trong quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát chứng từ, phân bổ chi phí theo nhóm sản phẩm và trích lập dự phòng theo chế độ kế toán.
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận kết nối thành công khung lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cung cấp mô hình tổ chức tài khoản chi tiết theo mã hàng (TK 51111 đến TK 51116) phục vụ cho việc quản trị bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu kế toán trong hai năm tài chính (2019–2020) tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê; nội dung hạch toán dựa trên khung quy định dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC), chưa đối sánh toàn diện với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chuyên sâu (phân tích điểm hòa vốn, định giá bán theo chi phí mục tiêu) và đánh giá tác động của các giải pháp hoàn thiện trong các năm tài chính tiếp theo của công ty.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu vừa và nhỏ đang vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA.
- Giảng viên chuyên ngành kế toán sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc hướng dẫn thực tập thực tế.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết TK 511 theo từng mã sản phẩm thực tế.
- Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
- Bộ mẫu số liệu thực tế về bảng cân đối tài sản nguồn vốn, báo cáo doanh thu - chi phí - lợi nhuận và ví dụ định khoản nghiệp vụ bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng xuất kho.
3. Tài khoản doanh thu 5111 tại Công ty Sơn Lê được phân loại chi tiết theo những mặt hàng nào?
Tài khoản 5111 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp dưới gồm: TK 51111 (Đĩa Winner 125), TK 51112 (Trục sang số Wave), TK 51113 (Bàn hộp 3 WRS-106 MQ), TK 51114 (Nhông bèo 125 13T), TK 51115 (Xích 428-112H), và TK 51116 (Cần khởi động Dream).
4. Kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty Sơn Lê tăng trưởng như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020 so với năm 2019: Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần tăng 1,3% (+16.003 VND); giá vốn hàng bán tăng 1,4% (+14.219 VND); lợi nhuận gộp tăng 1,2% (+1.784 VND); lợi nhuận trước thuế tăng 1,25% (+186.095 VND); chi phí thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế đều tăng 1,3%.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: hoàn thiện luân chuyển và lưu trữ chứng từ; theo dõi hàng bán bị trả lại; quản lý giảm trừ doanh thu; kiểm soát công nợ hàng bán; thực hiện trích lập các khoản dự phòng; phân bổ chi phí bán hàng và QLDN theo mặt hàng; tăng cường kiểm kê quỹ tiền mặt; và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Ba đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu tài chính giai đoạn 2019–2020 tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Sơn Lê dưới sự hỗ trợ của phần mềm MISA. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế còn tồn tại trong thực tế doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất 8 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.