Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập và quốc tế hóa, các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chiến lược kinh doanh nhằm bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận. Đối với loại hình doanh nghiệp này, bán hàng là khâu cốt lõi trong chu chuyển vốn, đóng vai trò chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ). Kết quả tiêu thụ hàng hóa trực tiếp quyết định doanh thu, phản ánh thị phần, trình độ quản lý và hiệu quả kinh doanh của toàn đơn vị.

Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn là đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối các dòng máy công nghiệp như máy nén khí, máy khoan đá, máy khoan giếng và phụ tùng kèm theo thuộc Tập đoàn Kaishan. Để hỗ trợ ban điều hành kiểm soát chặt chẽ doanh thu, giá vốn và chi phí, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ quản lý thiết yếu. Đề tài được lựa chọn nhằm phản ánh thực tiễn công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn; phân tích quy trình bán hàng thực tế, đánh giá ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Thứ hai: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn.
    • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty theo quy định kế toán hiện hành.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn (địa chỉ: Thôn Trai Túc, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 15/8/2022 đến ngày 15/12/2022. Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022, trọng tâm đi sâu tìm hiểu số liệu thực tế phát sinh trong năm 2022 (đặc biệt là quý 3/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo quy định này, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không tách rời thành TK 641 và TK 642 như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán chung vào TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Chuẩn mực kế toán: Vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cùng các tài khoản thanh toán và thuế (TK 111, 112, 131, 333).
  • Chính sách kế toán thực tế: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cả tháng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán là Nhật ký chung trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước: Tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu của các khóa luận tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, bao gồm: Trần Thị Ngọc Lan (2021) tại Công ty CP Hóa mỹ phẩm Nikko Việt Nam; Nguyễn Thị Hải Yến (2021) tại Công ty CP Công nghiệp Quảng An I; Nguyễn Thị Minh Hoàn (2019) tại Công ty CP Nội thất OAZ Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao, hợp đồng mua bán, giấy báo có, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911, sổ chi tiết công nợ, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy, bộ máy kế toán, trình độ lao động, các đặc điểm kinh doanh của công ty và quy trình luân chuyển chứng từ trong hạch toán bán hàng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2019, 2020 và 2021 bằng số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu kế toán thực tế nhằm xác định xu hướng biến động tài chính, đánh giá tính chuẩn xác trong việc tuân thủ chế độ kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của công tác kế toán bán hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại trong cơ chế thị trường. Tác giả công bố mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại trụ sở Hưng Yên và thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022, sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2022.

Phần 2. Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng, xác định kết quả bán hàng, các hình thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ và các phương thức thanh toán (ngay, trả chậm, trả trước). Phần này làm rõ nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14, công thức xác định kết quả kinh doanh và cấu trúc tài khoản hạch toán. Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật 3 công trình nghiên cứu đi trước và trình bày 4 phương pháp nghiên cứu được vận dụng để xử lý dữ liệu.

Phần 3. Kết quả nghiên cứu

3.1 Một số đặc điểm về Công ty

Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn (đại diện pháp luật: Zhou Feng; MST: 0107889215) được thành lập ngày 16/06/2017, đăng ký lại lần 1 ngày 01/10/2018 với vốn điều lệ 9.790 triệu đồng. Địa bàn kinh doanh trải dài khắp miền Bắc, tập trung ở các tỉnh miền núi có hoạt động khai khoáng như Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Lào Cai.

Nhà cung cấp chủ yếu của công ty gồm:

STT Nhà cung cấp Địa chỉ Chủng loại hàng hóa cung cấp
1 Quzhou Jugong Machinery CO.LTD Trung Quốc Máy nén khí, máy khoan đá, máy sấy khí, mũi khoan, cần khoan, quả đập
2 Công ty TNHH SX TM & XNK Thiết bị Công nghiệp Thiên Mã Hà Nội Bình chứa khí nén
3 Công ty TNHH TM XNK Dầu nhờn Primrose Bình Dương Dầu bôi trơn

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm: Giám đốc phụ trách chung, bên dưới là Văn phòng hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán nội bộ (Đỗ Thị Thơm), Kế toán thuế (Lê Thị Út Thương), Kế toán kho kiêm kế toán công nợ (Nguyễn Thị Trang).

Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2019 - 2021 biến động theo bảng sau:

STT Chỉ tiêu 2019 (Người) 2020 (Người) 2021 (Người) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) Bình quân (%)
I Tổng số lao động 14 17 18 121,42 105,88 113,38
II Theo trình độ
1 Đại học và trên đại học 6 8 9 133,33 112,50 122,47
2 Cao đẳng 6 6 6 100,00 100,00 100,00
3 Trung cấp 2 3 3 150,00 100,00 122,47
III Theo bộ phận
1 Bộ phận quản lý 7 9 9 128,57 100,00 113,39
2 Bộ phận bán hàng 7 8 9 114,29 112,50 113,39

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
A. Tổng tài sản 29.598 29.689 27.645 100,31 93,11
- Tài sản ngắn hạn 27.416 26.672 25.160 97,28 94,33
- Tài sản dài hạn 2.182 3.018 2.486 138,31 82,36
B. Tổng nguồn vốn 29.598 29.689 27.645 100,31 93,11
- Nợ phải trả 19.799 19.817 17.703 100,09 89,33
- Vốn chủ sở hữu 9.799 9.873 9.942 100,75 100,69

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (trên 50%), tiếp đến là các khoản phải thu (khoảng 25%). Nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn, xấp xỉ gấp 2 lần vốn chủ sở hữu, chủ yếu là các khoản vay ngân hàng để tài trợ vốn lưu động.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) Bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 52.881 57.182 63.902 108,13 111,90 110,00
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 61,18 0 - 0,00 -
Doanh thu thuần 52.881 57.121 63.902 108,02 112,03 110,00
Giá vốn hàng bán 46.952 50.947 56.307 108,51 110,52 109,51
Lợi nhuận gộp 5.929 6.162 7.702 103,92 124,99 113,97
Chi phí tài chính 51,86 73,09 425,23 140,93 581,78 286,34
Chi phí quản lý kinh doanh 2.870 3.864 5.463 134,64 141,38 137,97
Lợi nhuận trước thuế 3.152 2.745 2.744 88,42 99,97 94,00
Lợi nhuận sau thuế 3.636 3.211 3.207 88,32 99,88 93,92

Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm (năm 2020 tăng 8,13% tương đương 4,25 tỷ đồng; năm 2021 tăng 11,9% tương đương 6,72 tỷ đồng). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí quản lý kinh doanh (tăng 34,64% năm 2020 và tăng 41,38% năm 2021) lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, dẫn tới lợi nhuận trước thuế giảm 11,6% vào năm 2020 và tiếp tục giảm nhẹ trong năm 2021.

3.2 Nội dung kết quả nghiên cứu công tác kế toán

  • Đặc điểm bán hàng: Công ty áp dụng chủ yếu hình thức bán buôn qua kho theo hợp đồng kinh tế cho các khách hàng công nghiệp khai thác khoáng sản; phương thức thanh toán phổ biến là trả chậm theo từng đợt do giá trị thiết bị lớn.
  • Hạch toán doanh thu bán hàng: Sử dụng TK 5111 để ghi nhận doanh thu bán máy nén khí, máy khoan và phụ tùng. Trình bày chi tiết luồng luân chuyển chứng từ: Hợp đồng mua bán, Biên bản giao nhận, Hóa đơn GTGT, Giấy báo có của ngân hàng và Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511.
  • Hạch toán giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản hàng bán bị trả lại được ghi nhận vào bên Nợ TK 511, giảm thuế GTGT đầu ra bên Nợ TK 3331, không sử dụng TK 521. Tác giả minh họa qua trường hợp hàng trả lại có Biên bản trả lại hàng và Phiếu nhập kho.
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Giá vốn được theo dõi chi tiết trên Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632 vào cuối kỳ.
  • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642. Phân tích chi tiết chứng từ bảng lương tháng 8/2022 và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, sau đó kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642.
  • Xác định kết quả bán hàng: Cuối tháng kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn từ bên Có TK 632 sang bên Nợ TK 911; kết chuyển chi phí từ bên Có TK 642 sang bên Nợ TK 911 để xác định số lãi/lỗ trước thuế và hạch toán vào TK 421.
  • Đánh giá và giải pháp: Phân tích ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA và chấp hành chứng từ hợp lệ; chỉ ra hạn chế về việc kiểm soát chi phí bán hàng còn lỏng lẻo, công nợ bị chiếm dụng kéo dài; đề xuất giải pháp lập dự phòng nợ khó đòi, phân loại chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên phần mềm.

Phần 4. Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu về thực trạng hạch toán bán hàng và năng lực tài chính của công ty. Đề xuất các kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện các chuẩn mực kế toán đồng bộ với chuẩn mực quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi về hành lang pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi.
  • Đối với cơ quan thuế: Đẩy mạnh hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và hỗ trợ chuyển đổi số trong kê khai hóa đơn điện tử, thanh tra và hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực tế:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 52.881 triệu đồng năm 2019 lên 57.182 triệu đồng năm 2020 (tăng 8,13%) và đạt 63.902 triệu đồng năm 2021 (tăng 11,90%).
  • Khóa luận làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận trước thuế từ 3.152 triệu đồng năm 2019 xuống 2.745 triệu đồng năm 2020 và 2.744 triệu đồng năm 2021 là do tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh quá cao (tăng 34,64% trong năm 2020 và tăng 41,38% trong năm 2021), phản ánh khâu kiểm soát chi phí chưa tương xứng với quy mô tăng trưởng doanh thu.
  • Xác định thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn tập trung hơn 50% vào hàng tồn kho và 25% vào các khoản phải thu. Nợ phải trả duy trì ở mức cao (19.799 triệu đồng năm 2019; 19.817 triệu đồng năm 2020; 17.703 triệu đồng năm 2021), gấp khoảng 2 lần vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay tín dụng.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, mô tả chi tiết cách ghi nhận doanh thu trên TK 511, tập hợp chi phí trên TK 642 và kết chuyển qua TK 911 dựa trên số liệu thực tế phát sinh trong tháng 8/2022.

Đóng góp của tác giả:

  • So với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh hàng tiêu dùng thông thường, công trình này tập trung vào một phân khúc đặc thù là thiết bị công nghiệp nặng (máy nén khí, máy khoan công nghiệp nhập khẩu).
  • Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện sát với thực tế doanh nghiệp: Tăng cường phân tích chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong TK 642 để nhận diện yếu tố gây lãng phí; thiết lập chính sách thu hồi nợ chặt chẽ hơn đối với các khách hàng mua trả chậm nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cho các thiết bị máy móc có giá trị lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ chuyên phân phối máy công nghiệp (Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn), do đó tính đại diện cho các ngành kinh doanh khác chưa cao.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 4 tháng (từ 15/8/2022 đến 15/12/2022). Phần hạch toán nghiệp vụ chi tiết minh họa bằng chứng từ và sổ kế toán tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 8/2022, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ của cả năm tài chính.
  • Khóa luận mới tiếp cận công tác kế toán ở góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ, chưa đi sâu xây dựng hệ thống kế toán quản trị để phân tích biên lợi nhuận đóng góp của từng dòng máy chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu mở rộng việc thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành tiêu thụ cho từng nhóm mặt hàng (máy nén khí, máy khoan, phụ tùng) để hỗ trợ việc định giá bán tối ưu.
  • Hoàn thiện các phương pháp quản trị dòng tiền, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho và kiểm soát rủi ro công nợ phải thu trong các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị công nghiệp nặng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học: Có thể tham khảo phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, cách xử lý chuỗi số liệu tài chính 3 năm và quy trình lập bảng biểu so sánh doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, cách tổ chức hệ thống tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn máy móc thiết bị có giá trị cao.

Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo là hệ thống bảng biểu phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí quản lý kinh doanh, cùng bộ chứng từ thực tế minh họa cho nghiệp vụ bán buôn xuất kho và thu tiền trả chậm trong quý 3/2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và kinh doanh mặt hàng gì?

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn, có trụ sở tại Thôn Trai Túc, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Doanh nghiệp hoạt động thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối các loại máy công nghiệp thuộc Tập đoàn Kaishan gồm: máy nén khí (piston, trục vít, không dầu, biến tần), máy khoan đá, máy khoan giếng và các vật tư, phụ tùng thay thế kèm theo.

2. Công ty áp dụng chế độ, phương pháp và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ là VND. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là bình quân gia quyền cả tháng; phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên máy tính sử dụng phần mềm kế toán MISA.

3. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 52.881 triệu đồng, năm 2020 đạt 57.182 triệu đồng (tăng 8,13%) và năm 2021 đạt 63.902 triệu đồng (tăng 11,90%). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế lại giảm từ 3.152 triệu đồng (năm 2019) xuống còn 2.745 triệu đồng (năm 2020, giảm 11,6%) và 2.744 triệu đồng (năm 2021) do chi phí quản lý kinh doanh tăng quá nhanh (tăng 34,64% năm 2020 và tăng 41,38% năm 2021).

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn, xấp xỉ gấp 2 lần vốn chủ sở hữu qua các năm (nợ phải trả năm 2019 là 19.799 triệu đồng; năm 2020 là 19.817 triệu đồng; năm 2021 là 17.703 triệu đồng; trong khi vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 9.799 triệu đồng năm 2019, 9.873 triệu đồng năm 2020 và 9.942 triệu đồng năm 2021). Nguồn tài trợ chủ yếu đến từ các khoản vay ngân hàng nhằm bù đắp lượng vốn tồn đọng trong hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu của khách hàng mua trả chậm.

5. Việc hạch toán doanh thu và chi phí tại công ty theo Thông tư 133/2016/TT-BTC có điểm gì khác so với Thông tư 200/2014/TT-BTC?

Công ty không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (TK 521), mọi khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Đồng thời, công ty không mở hai tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) riêng biệt mà tập hợp chung vào TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, sau đó chi tiết thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thơm đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Trung Khai Sơn trong giai đoạn 2019 - 2022. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả (TK 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, tác giả chỉ ra nguyên nhân chi phí vận hành gia tăng làm suy giảm lợi nhuận dù doanh thu tăng trưởng, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí và thu hồi công nợ cho doanh nghiệp.