Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chỉnh các khoản chi phí cho hợp lý dé đưa ra được sản phâm tốt với gai cả hợp lý nhất. - _ Công việc xác định giá vốn hang bán bao gồm việc tập hợp tat cả các chi phí nguyên vật liệu, các chi phí đầu vào và các chi phí liên quan sau đó ghi nhận vào đúng loại hàng hóa dé xác nhận được giá vốn chính xác nhất. Cuối cùng xác định được gái thành đơn vi của hàng hóa dé làm căn cứ cho chiến lược bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Định kỳ cuối mỗi đơn hàng hoặc cuối kỳ thì kế toán sẽ tổng hợp và tính toán, phân bé dé cho ra giá vốn của các loại sản phẩm.
Kế toán lập báo cáo đề kịp thời để cung cấp thông tin cho các nhà quản lý.4 Kế toán chi phí bán hàng. * Khái niệm: Chi phí bán hàng là khoản chi phí phat sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hang hóa, dịch vụ bao gồm các khoản chi phí như: chi phí nhân công, nguyên vật liệu đầu vào, chi phí bao bì, chi phí quảng cáo,. Tài khoản sử dụng 641: Chi phí bán hàng. s* Trinh tự hạch toán chi phí bán hàng: TK 152, 153 TK 641, 642 TK 111, 112, 152 Chi phi vat ligu, CCDC.
l ` l Các khoản thu giảm chi > > TK 333 TK 334, 338 id Chi phí tiền lương TK 911 Và các khoản trích theo lương TK 111, 112, 331 K/C CP Xác định fe din KOK KQKD Chi phi DV mua ngoai > Chi phi mua ngoai khac TK 214 > So đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng. SV: TRAN THỊ THƠ — D17CQKT04-B 10 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh s* Kết cấu tài khoản 641: - 6411: Chi phí nhân viên bán hang - _ 6412: Chi phí vận chuyền bao bì - 6413: Chi phí công cụ dụng cụ - 6414: Chi phí khấu hao TSCD - — 6415: Chi phí bảo hành - 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài - 6417: Chi phí bằng tiền khác s* Kế toán chi phí bán hang sẽ tổng hợp mọi chi phí liên quan đến tiêu thụ các sản phẩm, sau đó phân bồ chi phí vào đúng các loại sản phẩm dé ghi nhận đúng chi phí cho loại sản phâm đó. Tổng hợp tổng chỉ phí của từng loại sản phẩm, hàng hóa dé cuối kỳ lên báo cáo.5 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp. s* Khái niệm: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra dé vận hành các hoạt động của mình, có liên quan đến toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp chứ không tách riêng được cho từng hoạt động cụ thể.
s* Hệ thống tài khoản 642: - 6421: Chi phí nhân viên quản lý - 6422: Chi phí vật liệu quản lý - _ 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng - 6424: Chi phí khấu hao TSCD - 6425: Thuế, phí và lệ phí - 6426: Chi phí dự phòng - 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài - 6428: Chi phí bằng tiền khác s* Trinh tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sơ đồ hạch toán tương tự hạch toán chi phí bán hàng.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. s* Khái niệm: doanh thu hoạt động tài chính là khoản tài sản thu về sau quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gôm các khoản như: tiên lãi từ hoạt động đâu tư kinh doanh, cô tức, lợi nhuận được chia, các khoản thu về từ hoạt động đầu tư chứng khoán hoặc các khoản đầu tư khác. SV: TRAN THỊ THƠ — D17CQKT04-B 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh s* Tài khoản ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận bằng tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
s* Trinh tự hạch toán chi phí 12.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính s* Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là các khoản phí liên quan đến hoạt động tài chính như: chi phi cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,. s Tài khoản ghi nhận các chi phí hoạt động tài chính là tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính.8 Kế toán thu nhập khác. s* Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động san xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như: thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCD, thu bồi thường. s* Tai khoản ghi nhận các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp là: Tài khoản 711: Thu nhập khác.
s* Kế toán sẽ tập hợp tat cả các phát sinh thu nhập khác dé tổng hợp lại đầy đủ và cuối kỳ sẽ lên các báo cáo liên quan s* Trinh tự hạch toán thu nhập khác: TK 911 TK7II TK 111, 112, 131 K/C thu nhap khac Thu nhap thanh ly TSCD + > TK 3331 TK 004 cm TK 152, 156, 211 Duoc tai tro, biéu tang vat tu Ghi giảm khoản nợ thu > + - Hang héa, TSCD Khó đòi khi thu hồi nợ TK 331, 338 Các khoản nợ phải trả không > Xác định được chu nợ Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán thu nhập khác. SV: TRAN THỊ THƠ — D17CQKT04-B 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12. Kế toán chi phí khác * se Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi ra do các sự kiện, các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, hay các khoản chi phí bỏ sót từ năm trước. Bao gồm các chi phí như: Chi phí thanh lý nhượng bán, tiền phat vi phạm hợp đồng, tiền phạt nộp chậm thuế,.
Tài khoản ghi nhận các khoản chi phí khác là tài khoản 811: Chi phí khác. Kế toán tong hợp lại để hạch toán và phân bồ chi phí, động thời tong hợp dé làm các báo cáo liên quan. Trình tự hạch toán chi phí khác: TK 211 TK 811 TK 911 Giá tri còn lại TSCD K/C chi phí khác Giá trị hao mòn TK 333 Truy nộp thuế TK 111, 112 Chi phí khác, tiền khác > So đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí khác.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh s* Khái niệm: Xác định kết quả kinh doanh là việc tổng kết, so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chỉ phí thì kết quả bán hàng có lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chỉ phí bỏ ra thì kết quả bán hàng là lỗ.
Việc xác định kết quả kinh doanh được tiễn hành thường xuyên vào cuối kỳ kinh doanh thường và vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. SV: TRAN THỊ THƠ — D17CQKT04-B 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh s Tài khoản ghi nhận kết quả kinh doanh là tài khoản 911: Xác định tài khoản kinh doanh. s* Trinh tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh: TK 911 TK 632, 635, 641, 642, 811 TK 511, 512, 515, 711 K/C chi phí K/C DT và TN khác > « TK 8211, 8212 TK 8212 K/C CP Thué TNDNHH K/C khoan giam chi ” + Thué TNDNHL Phi thué TNDNHL TK 421 TK 421 KIC lãi K/C 16 > < Sơ đồ 1.7: Trinh tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh.11 Tổ chức ghi số kế toán bán hàng và xác định kết qua kinh doanh. s* Ghi số kế toán bán hàng: - __ Ghi số kế toán tổng hop: e Số Nhật ký chung: Ghi chép tat cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gián và theo mối quan hệ đối ứng các tài khoản trong nghiệp vụ đó.
Số liệu trên số Nhật ký chung phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Ghi số Nhật ký chung cần phản ánh day đủ các nội dung sau: Ngày tháng ghi số, số hiệu và ngày tháng chứng từ làm căn cứ ghi số, tóm tắt nội dung của nghiệp vụ phát sinh, số tiền của nghiệp vụ phát sinh. e©_ Số cái: Ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán được áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu trên sô Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản nguồn vốn, tình hình và kết quả SV: TRAN THỊ THƠ — D17CQKT04-B 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Ghi số cái phải phản ánh đầy đủ các thông tin như: ngày tháng ghi sé, số hiệu ngày tháng của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi số, tóm tắt nội dung của nghiệp vụ phát sinh, số tiền của nghiệp vụ phát sinh ghi vào bên Có hoặc bên Nợ - __ Ghi số kế toán chỉ tiết: - Các số chỉ tiết mở ra dé theo dõi chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm của từng tài khoản kế toán. Số liệu trên số, thẻ kế toán chỉ tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chỉ phí chưa được phản ánh trên sô Nhật ký chung và Số cái. Số lượng kết cấu các số, thẻ kế toán chỉ tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào các quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về số, thẻ kế toán chỉ tiết và Yêu cầu của quan lý doanh nghiệp để mở các sé, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.