Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Kết quả bán hàng là thước đo trực tiếp phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường, quy mô luân chuyển vốn cũng như năng lực cạnh tranh của đơn vị. Nguồn thu từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa không chỉ bù đắp các chi phí đầu vào đã bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận, quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng và sự tồn tại lâu dài của tổ chức kinh tế. Do đó, việc thiết lập một quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác, kịp thời là yêu cầu quản trị nội bộ mang tính sống còn.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thiết bị, linh kiện điện tử và viễn thông. Với danh mục hàng hóa đa dạng và mạng lưới khách hàng mở rộng sang nhiều tỉnh thành, công tác theo dõi doanh thu, chiết khấu, giá vốn hàng bán và chi phí quản trị đòi hỏi mức độ chuẩn xác cao nhằm kiểm soát thất thoát và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này tại đơn vị thực tập, tác giả Trần Thị Thơ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes", dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Bùi Xuân Phong tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, tác giả giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân kỳ theo ba chương:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan tại trụ sở Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes (DV03, LK139 Khu dịch vụ Đào Đất, Hàng Bè, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán, chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh phát sinh trong tháng 12 năm 2019 (khóa luận hoàn thành tháng 07/2021).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức hạch toán chứng từ gốc, hệ thống tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết đối với doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp:
- Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Kế toán; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán đơn vị đang triển khai); đồng thời tác giả tham chiếu các quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư số 244/2009/TT-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC do đơn vị còn lưu hành một số mẫu biểu chứng từ, sổ sách chuyển tiếp.
- Hệ thống khái niệm và nguyên tắc hạch toán cốt lõi:
- Bán hàng: Quá trình trao đổi, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, làm phát sinh doanh thu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông thường.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm giá cho khách hàng mua khối lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng lỗi, kém phẩm chất hoặc sai quy cách thỏa thuận), và hàng bán bị trả lại.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, được tính theo một trong ba phương pháp: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền, hoặc Thực tế đích danh.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 theo Thông tư 133): Bao gồm chi phí bán hàng (tiểu khoản TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tiểu khoản TK 6422).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng, chi phí lãi vay, chi phí chuyển nhượng vốn.
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Các khoản thu chi từ thanh lý tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng hoặc bồi thường.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng kết so sánh toàn bộ thu nhập thuần với chi phí bỏ ra trong kỳ.
- Mô hình tính toán kết quả kinh doanh (theo Thông tư 133/2016/TT-BTC):
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ sách, giáo trình kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư, Chuẩn mực kế toán) và thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán Công ty Semes (hồ sơ pháp lý, chứng từ gốc, hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp tháng 12/2019).
- Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê mua hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Theo dõi việc mở và vận dụng tài khoản cấp 1, cấp 2; phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ bán hàng, tính giá vốn, tập hợp chi phí và kết chuyển cuối kỳ.
- Phương pháp tính giá: Khảo sát phương pháp xác định trị giá xuất kho của hàng hóa tồn kho và phương pháp phân bổ chi phí.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Kiểm tra việc đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và đối chiếu lên các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp so sánh, tham vấn chuyên gia: So sánh quy định của chế độ kế toán với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp; kết hợp tham khảo ý kiến hướng dẫn của giảng viên GS.TS. Bùi Xuân Phong và cán bộ kế toán thực tế tại Công ty Semes.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 được tác giả hệ thống hóa thành 2 phần lớn và 11 tiểu mục chi tiết, thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:
- Tổng quan về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (Mục 1.1 đến 1.4): Trình bày khái niệm, đặc điểm chuyển giao quyền sở hữu trong lưu thông hàng hóa, mối quan hệ hữu cơ giữa bán hàng (phương tiện) và kết quả kinh doanh (mục đích cuối cùng). Tác giả phân tích yêu cầu quản lý đặt ra đối với kế toán bán hàng (theo dõi chặt chẽ số lượng, chất lượng, quản lý kỳ hạn công nợ, chống thất thoát tiền hàng) và yêu cầu đối với việc xác định kết quả kinh doanh (phản ánh trung thực, đầy đủ thu nhập, chi phí để nhà quản lý nhận diện hiệu quả đồng vốn).
- Nội dung hạch toán các phần hành cụ thể (Mục 1.2/2 lớn từ 1.1 đến 1.10):
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu, cấu trúc tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118) và sơ đồ hạch toán luân chuyển từ tài khoản tiền, nợ phải thu sang TK 511, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 (Sơ đồ 1.1).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân tích bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và quy trình kết chuyển ghi giảm doanh thu thuần (Sơ đồ 1.2).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày ba phương pháp xác định giá trị xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), trình tự hạch toán giá vốn đối với hàng xuất kho bán trực tiếp hoặc hàng gửi bán khi được xác định tiêu thụ (Sơ đồ 1.3).
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Cấu trúc các tiểu khoản theo nội dung kinh tế (chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác) và trình tự kết chuyển sang TK 911 (Sơ đồ 1.4).
- Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 (Sơ đồ 1.5, 1.6); quy trình tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có TK 911, tập hợp giá vốn và chi phí bên Nợ TK 911, tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về TK 421 (Sơ đồ 1.7).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán (Mục 1.11): Thuyết minh quy trình ghi chép theo hình thức Nhật ký chung, kết cấu của Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết theo quy định hiện hành.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes
Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về đơn vị (Mục 2.1):
- Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010853343 (mã số thuế: 0108533437) do Chi cục thuế Hà Nội cấp ngày 05/12/2018.
- Trụ sở: DV03, LK139 Khu dịch vụ Đào Đất, Hàng Bè, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Thanh Tùng - Giám đốc. Vốn điều lệ đăng ký: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng chẵn).
- Ngành nghề chính: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Kinh doanh, Hành chính, Kế toán, Điều hành, Kỹ thuật) và 3 bộ phận xưởng/nhà máy (Sơ đồ 2.1).
- Tổ chức công tác kế toán tại Semes (Mục 2.2):
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ (Sơ đồ 2.2).
- Chế độ và chính sách kế toán: Năm tài chính tính từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản: Doanh nghiệp ban hành danh mục chứng từ đầy đủ gồm 6 nhóm (lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ, tài sản cố định, sản xuất) theo Bảng 2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng được mở chi tiết theo Thông tư 133 (Bảng 2.2). Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ năm gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế, cục thống kê và ngân hàng giao dịch.
- Thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2019 (Mục 2.3):
- Tác giả mô tả chi tiết các nghiệp vụ tiêu thụ linh kiện điện tử trong tháng 12/2019, từ việc tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu công nợ, xuất kho hàng hóa đến lập chứng từ và vào sổ kế toán:
- Nghiệp vụ xuất bán bo mạch (Mạch): Ngày 01/12/2019, Hóa đơn GTGT số 0000291 lập cho người mua Nguyễn Anh Tuấn (Số 12 Nguyễn Hoàng, TP. Hải Phòng), số lượng 100 bộ bo mạch, đơn giá bán chưa thuế 250.000 đồng/bộ, tổng tiền hàng 25.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.500.000 đồng, tổng thanh toán bằng tiền mặt 27.500.000 đồng (Bảng 2.3).
- Nghiệp vụ xuất bán đèn LED: Ngày 05/12/2019, theo Hóa đơn GTGT số 0000306 bán cho Công ty Cổ phần Lâm Thụy (người nhận: Nguyễn Văn Trình), số lượng 200 bộ đèn LED, đơn giá bán 90.000 đồng/bộ, thành tiền hàng 18.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng, tổng thanh toán tiền mặt 19.800.000 đồng (Bảng 2.5). Đồng thời, căn cứ Phiếu xuất kho số 1412-140 ngày 05/12/2019, kế toán ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 với 200 bộ đèn LED, đơn giá xuất kho 85.000 đồng/bộ, tổng trị giá vốn là 17.000.000 đồng (Bảng 2.4).
- Nghiệp vụ xuất bán IC: Ngày 01/12/2019, công ty xuất bán 100 bộ IC cho khách hàng Nguyễn Anh Sang (TP. Vĩnh Yên), đơn giá bán đã gồm VAT là 275.000 đồng/bộ; căn cứ Phiếu xuất kho số PXK 559, đơn giá vốn xuất kho là 210.000 đồng/bộ, giá vốn ghi nhận 21.000.000 đồng (Bảng 2.7).
- Tổng hợp sổ sách và kết chuyển cuối kỳ: Tác giả dẫn chứng số liệu từ Sổ Cái TK 511 (Bảng 2.6) phản ánh các khoản doanh thu bán hàng tháng 12/2019 đối ứng với TK 111, TK 131 của các khách hàng (Nguyễn Anh Tuấn, Cửa hàng Đức Tuyết, Cty CP Kim Đỉnh, Cửa hàng Xuân Hường, Cửa hàng VLXD Thanh Xuân); trích xuất Sổ Cái TK 632 (Bảng 2.8) phản ánh các phiếu xuất kho (PXK 559, 607, 632, 640, 654) kết chuyển giá vốn sang TK 911 ngày 31/12/2019; trích xuất Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn tháng 12/2019 (Bảng 2.9) đối với các mặt hàng bo mạch (tồn đầu kỳ 1.000 bộ) và đèn LED (tồn đầu kỳ 2.093 bộ).
- Bảng tổng hợp đối chiếu một số nghiệp vụ bán hàng và giá vốn minh họa trong tháng 12/2019:
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Khách hàng |
Tên hàng hóa |
Số lượng (Bộ) |
Doanh thu chưa thuế (VNĐ) |
Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
Ghi chú tài khoản đối ứng |
| 01/12/2019 |
HĐ 0000291 |
Nguyễn Anh Tuấn |
Bo mạch (Mạch) |
100 |
25.000.000 |
Đang xác định |
Nợ TK 111 / Có TK 511, 3331 |
| 01/12/2019 |
PXK 559 |
Nguyễn Anh Sang |
IC |
100 |
25.000.000 (*) |
21.000.000 |
Nợ TK 632 / Có TK 156 (giá bán gồm VAT 275.000 đ) |
| 05/12/2019 |
HĐ 0000306 & PXK 1412-140 |
Cty CP Lâm Thụy |
Đèn LED |
200 |
18.000.000 |
17.000.000 |
Nợ TK 111 / Có TK 511, 3331; Nợ TK 632 / Có TK 156 |
- Đánh giá chung (Mục 2.4):
- Ưu điểm: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô; hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; thực hiện lập đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi bán hàng.
- Tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm trễ; việc lưu chuyển mẫu biểu còn pha trộn các căn cứ pháp lý cũ (vẫn in mẫu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); công tác theo dõi chi tiết nợ phải thu theo từng đối tượng khách hàng và kỳ hạn nợ chưa chặt chẽ; chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng rủi ro (dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho) làm ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả kinh doanh.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes
Trên cơ sở phương hướng phát triển của công ty (mở rộng ngành nghề, tăng cường năng lực tài chính) và các tồn tại phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất 13 biện pháp hoàn thiện cụ thể tại mục 3.2:
- Hoàn thiện về sử dụng và luân chuyển chứng từ (Mục 3.2.1): Quy định rõ thời hạn lập, ký duyệt và bàn giao chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng.
- Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán (Mục 3.2.2): Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên kế toán thông qua đào tạo, cập nhật chính sách thuế mới; phân tách rõ ràng trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu.
- Hoàn thiện về chứng từ sử dụng (Mục 3.2.3): Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống biểu mẫu chứng từ (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê) thống nhất theo biểu mẫu ban hành kèm Thông tư số 133/2016/TT-BTC, loại bỏ dứt điểm các tiêu đề viện dẫn Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC đã hết hiệu lực.
- Hoàn thiện về sổ sách kế toán (Mục 3.2.4): Hoàn thiện cấu trúc Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và mở đầy đủ các sổ chi tiết doanh thu, chi tiết công nợ phải thu khách hàng theo từng đơn hàng và thời hạn thanh toán.
- Hoàn thiện về tài khoản sử dụng (Mục 3.2.5): Tổ chức mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với TK 511 (tách bạch rõ doanh thu bán buôn, bán lẻ linh kiện), TK 632 và TK 642 để phục vụ yêu cầu kiểm soát chi phí của nhà quản trị.
- Hoàn thiện về thời điểm ghi nhận chi phí (Mục 3.2.6): Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý đúng kỳ phát sinh, không dồn tích chi phí làm sai lệch kết quả kinh doanh theo tháng.
- Hoàn thiện về phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho (Mục 3.2.7): Lựa chọn nhất quán phương pháp tính giá xuất kho phù hợp với đặc thù biến động giá của linh kiện điện tử, đảm bảo tính liên tục trong niên độ kế toán.
- Hoàn thiện về quản lý chi phí hoạt động kinh doanh (Mục 3.2.8): Xây dựng định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý; kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Hoàn thiện công tác quản lý nợ phải thu của khách hàng (Mục 3.2.9): Lập sổ theo dõi tuổi nợ của khách hàng, quy định hạn mức tín dụng thương mại cho từng khách hàng và cử nhân viên đối chiếu định kỳ.
- Hoàn thiện về trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Mục 3.2.10): Thực hiện phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lý theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản thực có.
- Hoàn thiện về chính sách ưu đãi cho khách hàng (Mục 3.2.11): Xây dựng quy chế rõ ràng về mức tỷ lệ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhằm kích cầu nhưng vẫn đảm bảo biên lợi nhuận.
- Hoàn thiện về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Mục 3.2.12): Hạch toán độc lập, đầy đủ các khoản giảm trừ trên TK 521 trước khi kết chuyển xác định doanh thu thuần, tránh hạch toán bù trừ trực tiếp làm sai lệch chỉ tiêu tổng doanh thu.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mục 3.2.13): Rà soát định kỳ số lượng hàng linh kiện chậm luân chuyển, lỗi mốt hoặc suy giảm giá trị thị trường để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng chế độ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thơ đã mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Kết quả khảo sát thực chứng: Khóa luận cung cấp tập dữ liệu thực tế về quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại linh kiện điện tử quy mô nhỏ (vốn điều lệ 5 tỷ đồng). Các dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ các hóa đơn gốc (HĐ số 0000291, 0000306), phiếu xuất kho (PXK 559, PXK 1412-140) và hệ thống Sổ Cái TK 511, TK 632 trong tháng 12 năm 2019, minh chứng rõ nét quy trình vận hành kế toán thực tế tại cơ sở.
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), làm rõ sự khác biệt trong việc sử dụng hệ thống tài khoản chi phí (như tài khoản gộp TK 642 thay vì tách rời TK 641, 642 như ở Thông tư 200).
- Đóng góp ứng dụng cho doanh nghiệp: Tác giả đã chỉ rõ những điểm hạn chế mang tính hệ thống tại đơn vị khảo sát như sự thiếu đồng bộ về biểu mẫu chứng từ (sử dụng lẫn lộn biểu mẫu Thông tư 133 và Quyết định 48), việc chậm luân chuyển chứng từ và đặc biệt là sự thiếu vắng các bút toán trích lập dự phòng rủi ro tài chính (dự phòng nợ khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho). Hệ thống 13 giải pháp được thiết kế chi tiết ở Chương 3 bám sát trực tiếp vào đặc thù kinh doanh thiết bị viễn thông, mang tính khả thi cao để ban giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes tham khảo ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và minh bạch hóa báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Bên cạnh những kết quả đạt được, khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu mà tác giả đã chỉ ra hoặc thể hiện trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, khóa luận chỉ khảo sát và phản ánh số liệu thực tế phát sinh trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2019). Do đó, các phân tích chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh trọn vẹn cả năm hoặc sự biến động mang tính chu kỳ của doanh nghiệp thương mại qua các niên độ khác nhau.
- Hạn chế về tính đồng bộ trong chứng từ số liệu: Trong phần trình bày thực trạng, một số số liệu trích lục trên các bảng biểu còn có sự chênh lệch hoặc lỗi đánh máy từ khâu sao chép chứng từ gốc tại doanh nghiệp (như việc hiển thị số tiền rút gọn hoặc làm tròn trên hóa đơn và sổ cái). Đồng thời, doanh nghiệp vẫn đang sử dụng chuyển tiếp nhiều mẫu biểu in sẵn theo quyết định cũ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) chưa được chuyển đổi đồng bộ sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu, biến động tỷ suất giá vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với công tác quản trị rủi ro nợ phải thu và quản lý hàng tồn kho chuyên biệt cho ngành linh kiện điện tử.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là một hình mẫu khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh về mảng đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Sinh viên có thể tham khảo cách thức bố cục đề tài, quy trình trích lục chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán) và kỹ thuật đối chiếu số liệu từ chứng từ lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Đối với người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các nội dung đánh giá thực trạng và 13 biện pháp hoàn thiện ở Chương 3 (đặc biệt là việc chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ/bán buôn, phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và quản trị tuổi nợ khách hàng) là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích giúp các kế toán viên rà soát, củng cố quy trình hạch toán và quản trị rủi ro tại đơn vị kinh doanh cùng lĩnh vực.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes được thành lập khi nào, quy mô vốn điều lệ và ngành nghề hoạt động chính là gì?
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010853343 do Chi cục thuế Hà Nội cấp ngày 05/12/2018; vốn điều lệ đăng ký là 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng chẵn); người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Thanh Tùng. Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào trong giai đoạn khóa luận khảo sát?
Công ty Semes áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
3. Trong tháng 12 năm 2019, các mặt hàng linh kiện tiêu biểu nào được công ty xuất bán và hạch toán giá vốn?
Trong tháng 12/2019, công ty thực hiện xuất bán các mặt hàng linh kiện điện tử tiêu biểu gồm: Bo mạch (Mạch) theo HĐ 0000291 ngày 01/12 (100 bộ, giá bán chưa thuế 250.000 đ/bộ); IC theo PXK 559 ngày 01/12 (100 bộ, giá vốn xuất kho 210.000 đ/bộ, giá bán đã có VAT 275.000 đ/bộ); và Đèn LED theo HĐ 0000306 cùng PXK 1412-140 ngày 05/12 (200 bộ, đơn giá bán chưa thuế 90.000 đ/bộ, đơn giá vốn xuất kho 85.000 đ/bộ, tổng giá vốn ghi nhận 17.000.000 đồng).
4. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán tại Công ty Semes được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách chung, lập báo cáo tài chính, tổng hợp thuế), Kế toán thanh toán (theo dõi nợ phải thu, phải trả và tạm ứng), Kế toán bán hàng (lập hóa đơn, theo dõi xuất bán hàng hóa), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ).
5. Điểm tồn tại nổi bật nhất trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Semes được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại nổi bật bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm; hệ thống biểu mẫu chứng từ còn sử dụng lẫn lộn biểu mẫu cũ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác theo dõi công nợ chi tiết theo hạn nợ chưa nghiêm ngặt; và công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi cũng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, làm giảm tính thận trọng khi phản ánh giá trị tài sản và lợi nhuận thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thơ đã phản ánh tương đối hệ thống và chi tiết công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại đầu tư Semes theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán với các chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2019, công trình đã làm rõ quy trình ghi sổ kế toán đối với các mặt hàng linh kiện điện tử, đồng thời nhận diện chính xác các khoảng trống trong quản trị chứng từ và trích lập dự phòng rủi ro. Hệ thống 13 giải pháp được tác giả xây dựng có tính định hướng thực tiễn rõ ràng, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương.