Tài liệu Kinh tế: bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ

Tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kĩ thuật Lạnh Hà Nội. Phân tích quy trình và đánh giá hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phạm Thị Huyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

2016

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đặc điểm và Tổ chức Quản lý Hoạt động Bán hàng

Bán hàng là hoạt động cơ bản trong kinh doanh thương mại, đóng vai trò chiến l略trong việc chuyển hóa vốn từ hình thái sản phẩm sang hình thái tiền tệ. Hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phản ánh tình hình chung của doanh nghiệp, giúp quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động. Đẩy nhanh quá trình bán hàng giúp rút ngắn chu kì sản xuất, tăng vòng quay vốn và nâng cao lợi nhuận. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức quản lý bán hàng một cách khoa học và hiệu quả để duy trì vị thế cạnh tranh. Kế toán bán hàng trở thành công cụ quan trọng hỗ trợ quản lý và ra quyết định kinh doanh.

1.1. Danh mục và Phương thức Bán hàng

Danh mục hàng bán của doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Phương thức bán hàng đa dạng gồm: bán hàng tại cửa hàng, bán hàng mua trả góp, bán hàng lẻ và bán hàng buôn. Mỗi phương thức bán hàng có những đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý khác nhau và ảnh hưởng đến cách ghi chép kế toán. Việc lựa chọn phương thức bán hàng phù hợp giúp tối ưu hóa doanh thu và tăng độ hài lòng của khách hàng.

1.2. Tổ chức Quản lý Hoạt động Bán hàng

Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng đòi hỏi phải lập kế hoạch bán hàng chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận. Quản lý hoạt động bán hàng cần xây dựng quy trình, chứng từ kế toán hợp lý. Hệ thống thông tin kế toán phải đảm bảo cập nhật, chính xác để cung cấp dữ liệu cho việc giám sát và đánh giá kết quả bán hàng hàng kì.

II. Thực trạng Kế toán Bán hàng và Xác định Kết quả Kinh doanh

Kế toán bán hàng là quá trình ghi chép, phân loại, tổng hợp các chứng từ liên quan đến hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nó bao gồm kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Thực trạng kế toán bán hàng tại nhiều doanh nghiệp thương mại vẫn tồn tại những hạn chế như: chứng từ không đầy đủ, không kịp thời, phân loại chi phí chưa hợp lý. Các chứng từ liên quan như hóa đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế cần được quản lý chặt chẽ. Kế toán xác định kết quả kinh doanh cuối cùng giúp xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp trong kỳ.

2.1. Kế toán Doanh thu và Giá vốn Hàng bán

Kế toán doanh thu ghi nhận các khoản thu từ bán hàng theo các chứng từ như hóa đơn, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận. Cần phân biệt giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp doanh thu. Giá vốn hàng bán được xác định dựa trên phương pháp phân bổ chi phí thu mua, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận ghi nhận trong kỳ.

2.2. Kế toán Chi phí Bán hàng và Quản lý

Chi phí bán hàng bao gồm: lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, quảng cáo, khấu hao máy móc. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm lương quản lý, chi phí viễn thông, điện nước. Việc phân bố và ghi chép chi phí chính xác giúp xác định chính xác kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.

III. Chứng từ và Thủ tục Kế toán Bán hàng

Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bán hàng. Các chứng từ chính bao gồm: hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết bán hàng. Mỗi chứng từ phải đúng quy định về nội dung, số hiệu, chữ ký của người có thẩm quyền. Thủ tục kế toán bán hàng bao gồm: lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, lập báo cáo tổng hợp, xác nhận công nợ khách hàng. Hệ thống chứng từ hoàn chỉnh đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong kết quả kinh doanh được công bố.

3.1. Các Chứng từ Chính trong Bán hàng

Hóa đơn GTGT là chứng từ quan trọng ghi nhận giá trị bán hàng, doanh thu. Hợp đồng kinh tế xác định điều kiện bán hàng, giá bán, hạn thanh toán. Biên bản giao nhận hàng xác nhận bên mua đã nhận đủ hàng theo đơn hàng. Phiếu xuất kho ghi nhận chi tiết hàng hóa xuất kho. Các chứng từ này cấu thành bộ chứng cứ toàn bộ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

3.2. Quy trình Ghi chép và Quản lý Chứng từ

Quy trình quản lý chứng từ bắt đầu từ lập chứng từ, kiểm tra, ghi sổ kế toán chi tiết theo khách hàng, hàng hóa. Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng giúp theo dõi công nợ. Báo cáo tổng hợp bán hàng cung cấp tổng quan doanh thu, chi phí từ đó tính toán kết quả kinh doanh. Quản lý chứng từ khoa học giúp phòng chống gian lận, đảm bảo tính trung thực của thông tin.

IV. Hoàn thiện Kế toán Bán hàng và Xác định Kết quả Kinh doanh

Để hoàn thiện kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh chính xác, doanh nghiệp cần thực hiện các giải pháp cải tiến. Trước hết, cập nhật và hoàn chỉnh hệ thống chứng từ, đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định pháp luật. Thứ hai, nâng cao chất lượng ghi chép kế toán thông qua đào tạo kỹ năng cho nhân viên kế toán. Thứ ba, áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình, giảm sai sót. Cuối cùng, thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát nội bộ định kỳ để phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót trong kế toán bán hàngkết quả kinh doanh.

4.1. Nhược điểm trong Kế toán Bán hàng Hiện tại

Các nhược điểm chính bao gồm: chứng từ không đầy đủ, thiếu các biên bản, phiếu cần thiết; dữ liệu không kịp thời cập nhật vào sổ kế toán; chi phí bán hàng chưa được phân bổ hợp lý; thiếu điều khiển nội bộ chặt chẽ; nhân viên kế toán chưa được đào tạo đầy đủ về quy định mới. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả kinh doanh được công bố.

4.2. Giải pháp Hoàn thiện và Phát triển

Giải pháp hoàn thiện bao gồm: xây dựng quy trình kế toán chi tiết, rõ ràng; sử dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa; tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên; thiết lập hệ thống kiểm tra nội bộ; tuân thủ đầy đủ các quy định kế toán. Áp dụng các giải pháp này giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng thông tin kế toán, xác định kết quả kinh doanh chính xác, hỗ trợ tốt hơn cho quản lý và ra quyết định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và kĩ thuật lạnh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT LẠNH HÀ NỘI 1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại và kỹ thuật lạnh Hà Nội 1. Danh mục hàng bán tại Công ty Cổ phần Thương mại và kỹ thuật lạnh Hà Nội - Sản phẩm của công ty là các sản phẩm được nhập mua từ các công ty, xưởng sản xuất. -Công ty bán các sản phẩm về điều hòa, Tivi, tủ lạnh của các hãng như: + Điều hòa LG, điều hòa Funiki, điều hòa Đaikin, điều hòa Panasonic.

+ Tivi và tủ lạnh của các hãng: LG, Sony, Samsung, Panasonic. Một số mặt hàng chủ yếu của Công ty được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.1: Danh mục hàng bán Nhóm hàng Tên chi tiết hàng hóa A B C 1 Điều hòa Panasonic CU/CS  Panasonic CU/CS-C18PKH  Panasonic CU/CS- C9PKH  Panasonic CU/CS- TS12QKH  Panasonic CU/CS- A18PKH Panasonic CS  Panasonic CS- KC18JKH  Panasinic CS- KC9KKH Daikin  Daikin FTXD35HVMV  Daikin FTXD25HVMV  Daikin FTXD71FVM LG  LG-F12CN  LG-F09CN  LGJ-C24 SV: Phạm Thị Huyên 3 MSV: 13150058 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương  LGJ-18S  LG HT-C246HLA1 Funiki FH Funiki FH24 Funiki SH  Funiki SH- 24T  Funiki SH-18T Sanyo Sanyo SAP-KC186ST Sanyo SAP-KC97GAX Hitachi Hitachi 18CX9S Hitachi 18EX9G Hitachi18C9G … … 2. Tivi Sony  TV LED 3D47” Sony Full HD KDL-47W804A  TV LED 3D Sony KD55X8504A55,4K Full HD Samsung  TV Led 40” Samsung Full HDUA40F5100AR, 100Hz Toshiba  TV Led Tosiba 32 P130332 … LG  TV Led LG chuẩn HD 32LN541B  ……….

Sharp  TV Sharp 24DC30  ……… 3. Tủ lạnh Panasonic  Tủ lạnh Panasonic NRBJ151SSVN 151L  Tủ lạnh Panasonic NRBK345 SNVN 330L  ………. Hitachi  Tủ lạnh Hitachi T230EG1SL 235l SV: Phạm Thị Huyên 4 MSV: 13150058 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương  ………… - Sản phẩm của công ty kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và được thị trường chấp nhận nên việc tiêu thụ dễ dàng , mặt khác, công ty biết vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sách tín dụng thương mại phù hợp, thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa.

Đặc biệt là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi tiền hàng một cách đầy đủ và an toàn, tuân thủ một cách đầy đủ các điều kiện về tiền tệ, về địa điểm , về thời gian và phương thức thanh toán. - Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dáng mẩu mã, màu sắc, khả năng thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng…. chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Công ty nhập các sản phẩm,hàng hóa của cac công ty lớn,có uy tín trên thị trường nên chất lượng sản phẩm cao.Nếu sản phẩm có chất lượng cao giá bán sẽ cao hơn và ngược lại, chất lượng thấp giá sẽ hạ.

Chất lượng sản phẩm cao là một trong những điều kiện quyết định mức độ tín nhiệm đối với người tiêu dùng, nó là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Mặt khác, nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện để sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ dễ dàng hơn và nhanh chóng thu được tiền hàng. Ngược lại, những sản phẩm chất lượng thấp, không đúng quy cách sẽ rất khó tiêu thụ hoặc tiêu thụ được nhưng giá rẻ, từ đó làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn tới giảm lợi nhuận. Thị trường của Công ty Cổ phần Thương mại và kỹ thuật lạnh Hà Nội  Hiện nay, thị trường của công ty chủ yếu là ở Hà Nội  Các khách hàng như: - Công ty CPTM Quang Minh - Công ty Hưng Phát - Công ty CPTM và dich vụ An Việt - Các căn hộ ở hầu khắp trên địa bàn thành phố SV: Phạm Thị Huyên 5 MSV: 13150058 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS.

Nguyễn Thị Minh Phương - ………………… 1. Phương thức bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại và kỹ thuật lạnh Hà Nội  - Phương thức bán hàng: Có thể chia phương thức bán hàng của công ty thành hai loại chính là bán buôn và bán lẻ. - Bán buôn không qua kho: Khi công ty nhận được các đơn đặt hàng của khách hàng, công ty sẽ liên hệ với nhà cung cấp để nhập mua số hàng mà khách hàng yêu cầu, đến khi nhận được số hàng của nhà cung cấp sẽ làm thủ tục giao hàng cho khách hàng mà không chuyển về kho của công ty. - Bán buôn qua kho: Khi nhận được đề nghị mua hàng hoặc đơn hàng của khách, công ty kiểm tra kho với số lượng đạt yêu cầu, tiến hành thủ tục xuất kho bán cho khách.

Hàng hóa bán qua hình thức này có thể là thành phẩm sản xuất của công ty, hoặc hàng hóa mua nhập kho để bán. - Bán lẻ: Bán hàng cho khách hàng là người tiêu dùng, các nhà hàng, …những người mua sản phẩm của công ty cho mục đích sử dụng. Hàng hóa bán lẻ có thể là sản phẩm của công ty sản xuất chế biến ra hoặc là hàng hóa mua về xuất bán.  Phương thức thanh toán - Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Sau khi khách hàng nhận được hàng, khách hàng thanh toán lương tiền hàng cho doanh nghiệp với số tiền còn lại ghi trong hợp đồng.

Ưu điểm của hình thức này là rút ngắn quá trình thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp và khách hàng, doanh nghiệp thu được vốn nhanh. Giá trị tiền tệ thu về phản ánh đúng giá trị hàng bán ra. Tuy nhiên số tiền thanh toán trong hình thức này ít (dưới 20 triệu) và việc thanh toán bằng tiền mặt đôi khi có thể xảy ra sơ suất. Vì thế hình thức này chỉ áp dụng với phương thức bán lẻ hàng hóa tại công ty.

- Thanh toán không dùng tiền mặt SV: Phạm Thị Huyên 6 MSV: 13150058 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương Theo phương thức này người mua không dùng tiền mặt để thanh toán, mà chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng hoặc sử dụng các giá trị tiền tệ khác để thanh toán: hàng hóa, trái phiếu, cổ phiếu, giấy tờ có giá khác… Phương thức thanh toán này nhanh gọn, hạn chế lưu thông tiền mặt, số tiền thanh toán không hạn chế qua tài khoản ngân hàng, thuận tiện với đặc điểm địa lý của khách hàng phù hợp với hình thức bán buôn. Tuy nhiên, giá trị thu về có thể không phản ánh chính xác giá trị hàng bán ra. - Thanh toán trả chậm: Công ty áp dụng chính sách bán hàng trả chậm với mức lãi suất và thời hạn áp dụng.

Định kỳ trả lãi, khách hàng sẽ đến thanh toán tiền lãi và một phần tiền hàng theo thỏa thuận. Hình thức này giúp tăng lượng hàng hóa tiêu thụ vì đối tượng khách hàng mua được hàng hóa được mở rộng, và thu thêm được lãi suất từ tiền trả chậm. Tuy nhiên,phương thức thanh toán này có thể hình thành nên các khoản nợ xấu nếu như đối tượng khách hàng không được xác minh kĩ lưỡng. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại và kỹ thuật lạnh Hà Nội Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán hàng: * Ban Giám đốc Gồm Giám đốc và Phó giám đốc, trong đó Giám đốc là người đứng đầu công ty, đề ra các chính sách kinh doanh, chiến lược kinh doanh, quyết định những vấn đề quan trọng nhưng khách hàng, thị trường, nguồn hàng đầu vào, ký kết và thông qua những hợp đồng bán hàng lớn trong công ty.

Định kỳ Ban Giám đốc tiếp nhận các báo cáo doanh số từ phòng kinh doanh gửi đến để đưa ra quyết định trong các kỳ tiếp theo. * Phòng kinh doanh Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh tại công ty, tổ chức các hoạt động bán hàng ra thị trường; nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng tiền năng và duy ừì các bạn hàng cũ. SV: Phạm Thị Huyên 7 MSV: 13150058 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương Phòng kinh doanh là nơi trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, trực tiếp triển khai, thực hiện và thanh lý các họp đồng.

Phòng Kinh doanh còn phối hợp với phòng Kế toán trong việc phân tích công nợ, thu hồi tiền hàng của khách hàng. Đối với các hợp đồng lớn, phòng kinh doanh trình ban giám đôc xem xét; đối với các khách hàng mua chịu, phòng kinh doanh phải phân tích khả năng thanh toán của khách hàng trước khi chấp nhận bán chịu. * Phòng Hành chính nhân sự Quản lý các vấn đề hành chính và nhân sự trong công ty, tiếp nhận những công văn, giấy tờ từ bên ngoài, trong đó có các văn bản liên quan đến thuế, kế toán hay lĩnh vực kinh doanh của công ty. Phòng còn đề ra các chính sách cho nhân viên bán hàng như chính sách lương, thưởng theo doanh sô, đào tạo nhân viên bán hàng.

* Phòng Kỹ thuật Phối họp với phòng Kinh doanh trong việc triển khai họp đồng, thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa, tiếp nhận và giải đáp các thắc mắc của khách hàng về sản phẩm công ty cung cấp. * Phòng kế toán Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, trọng đó có các nghiệp vụ bán hàng, tập hợp và kiểm tra tíĩửi pháp lý của các hợp đồng kinh tế, các chứng từ liên quan, phối hợp với các phòng ban quyết toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện việc theo dõi công nợ của khách hàng, lập các báo cáo tài chính cuối kỳ. Một số chính sách kế toán liên quan đến bán hàng được áp dụng:  Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng theo thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.  Hình thức kế toán áp dụng: hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm SV: Phạm Thị Huyên 8 MSV: 13150058 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương dương lịch.  Đơn vị tiền tệ trong hạch toán: Việt Nam Đồng.  Phương pháp khấu hao: tính theo phương pháp đường thẳng.

 Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ