Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành phân phối thương mại vật liệu xây dựng và thiết bị cấp thoát nước tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 8,5% – 10,2%/năm. Tuy nhiên, theo khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hơn 68% doanh nghiệp thương mại đang đối mặt với bài toán quản trị dòng tiền, thất thoát chi phí thu mua và sai lệch trong việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ do quy trình kế toán bán hàng còn phân mảnh.

Tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ – Xây dựng Tân Trúc (Vốn điều lệ: 5,0 tỷ VNĐ; trụ sở tại Km số 06, Quốc Lộ 1A, xã Quảng Tân, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa; Giấy phép kinh doanh số: 2801681227 do Sở KH&ĐT Thanh Hóa cấp ngày 14/04/2011), hoạt động bán buôn, bán lẻ các mặt hàng kỹ thuật đặc thù như ống nước uPVC/HDPE, phụ kiện cấp thoát nước, bồn nước inox và vật liệu xây dựng đóng vai trò tạo ra doanh thu cốt lõi. Dù quy mô tăng trưởng doanh thu hàng năm đạt từ 30% – 40%, hệ thống kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ các nút thắt kỹ thuật:

  • Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn: Tình trạng giao hàng trước, xuất hóa đơn sau hoặc chậm đối soát biên bản bàn giao khiến việc đối trừ doanh thu thuần (DTT) và giá vốn hàng bán (GVHB) bị lệch kỳ kế toán.
  • Tập hợp và phân bổ chi phí bất cập: Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho trung gian) chưa được phân bổ tách bạch giữa hàng xuất bán trong kỳ và hàng tồn kho (HTK) cuối kỳ, dẫn đến sai lệch biên lợi nhuận gộp từng mặt hàng.
  • Thiếu kiểm soát rủi ro tài chính: Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tiềm ẩn rủi ro ghi nhận lợi nhuận ảo.

Dự án nghiên cứu tập trung giải quyết toàn diện bài toán trên thông qua 4 mục tiêu trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khâu xuất kho đến đối chiếu công nợ khách hàng.
  2. Thiết lập mô hình toán học và giải thuật phân bổ chi phí thu mua tự động cho hệ thống hàng hóa thương mại.
  3. Tái cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp cơ chế trích lập dự phòng tài chính theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  4. Tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) và chu kỳ thu hồi nợ (Days Sales Outstanding - DSO) từ mức 45 ngày xuống dưới 25 ngày.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài nghiên cứu chuyên sâu dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH TM – DV – XD Tân Trúc trong giai đoạn Quý 4/2019 và đối soát so sánh chuỗi số liệu tài chính 2018 – 2019 theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực trạng quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn cho thấy ba mô hình giải pháp kế toán phổ biến với các ưu – nhược điểm đặc thù:

Tiêu chí so sánh Sổ sách thủ công / Bán cơ giới Bảng tính MS Excel rời rạc Hệ thống Kế toán Số hóa Tích hợp
Tính toàn vẹn dữ liệu Kém (dễ rách, mất, trùng chứng từ) Trung bình (nguy cơ ghi đè công thức) Rất cao (CSDL quan hệ, Log kiểm toán)
Độ trễ xử lý số liệu Chậm 10 – 15 ngày sau phát sinh Chậm 3 – 7 ngày Thời gian thực (Real-time / < 4 giờ)
Phân bổ chi phí đa chiều Hầu như không thực hiện được Tốn công sức, dễ sai sót số học Tự động hóa theo thuật toán phân bổ
Theo dõi tuổi nợ & Dự phòng Định kỳ cuối năm, thủ công Bán tự động, không đồng bộ Tự động cảnh báo nợ quá hạn
Chi phí đầu tư Thấp (< 5 triệu VNĐ/năm) Trung bình (bản quyền Office) Tối ưu theo vòng đời hệ thống

Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Tự động định khoản kép các cặp tài khoản TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911; tự động tính giá vốn theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn; kiểm soát số dư kho tức thời.
  • Should have (Nên có): Tích hợp phân bổ chi phí mua hàng (TK 1562) vào giá trị nhập kho/xuất bán; trích lập dự phòng giảm giá HTK (TK 2294) và nợ xấu (TK 2293).
  • Could have (Có thể có): Phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm (Ống nhựa uPVC, Phụ kiện, Bồn nước) và từng phân khúc khách hàng (Đại lý, Bán lẻ công trình).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến B2B tự động qua ngân hàng mở.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo luồng dữ liệu kế toán chuẩn hóa từ chứng từ gốc tới hệ thống báo cáo quản trị:

[Khách hàng / Đơn đặt hàng]
[Sổ Thẻ Kho / Chi Tiết TK 156]                [Sổ Chi Tiết TK 131 / 111 / 112]
        [Thuật Toán Phân Bổ Chi Phí & GVHB]
              [Sổ Cái Tổng Hợp TK 911]
      [Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh]

Technology Stack & Tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Quy chuẩn kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), VAS 02 (Hàng tồn kho).
  • Nền tảng ứng dụng: Hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng MISA SME Enterprise / Fast Accounting v11 kết hợp Microsoft Excel Data Model (VBA 7.1).
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2019 Enterprise Edition (hỗ trợ phân quyền ACID và mã hóa TDE 256-bit).
-- Cấu trúc bảng hạch toán nghiệp vụ bán hàng và giá vốn (Schema Design)
CREATE TABLE Sales_Transactions (
    TransactionID BIGINT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    VoucherNo NVARCHAR(50) NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    CustomerID NVARCHAR(20) NOT NULL,
    ItemID NVARCHAR(30) NOT NULL,
    QuantitySold DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    UnitPrice DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    COGS_UnitCost DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    AllocatedPurchasingCost DECIMAL(18,2) DEFAULT 0,
    TotalRevenue AS (QuantitySold * UnitPrice) PERSISTED,
    TotalCOGS AS (QuantitySold * COGS_UnitCost + AllocatedPurchasingCost) PERSISTED,
    GrossProfit AS ((QuantitySold * UnitPrice) - (QuantitySold * COGS_UnitCost + AllocatedPurchasingCost)) PERSISTED
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu áp dụng mô hình định lượng kết hợp kiểm toán thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp 5 nhân sự quản lý (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán kho, Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng vận chuyển); trích xuất 120 bộ chứng từ phát sinh thực tế trong Quý 4/2019 (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi, Giấy báo Có ngân hàng).
  • Phương pháp toán kế toán: Mô hình hóa công thức phân bổ chi phí thu mua và xác định điểm hòa vốn kinh doanh.
  • Kế hoạch triển khai: Dự án thực hiện trong 16 tuần, chia làm 4 mốc (Milestones):
    1. Tuần 1 – 4: Đánh giá thực trạng và khảo sát lỗ hổng chứng từ.
    2. Tuần 5 – 8: Thiết kế mô hình kế toán chi tiết và xây dựng thuật toán phân bổ.
    3. Tuần 9 – 12: Chạy thử nghiệm song song (Parallel Run) trên dữ liệu thực tế Quý 4/2019.
    4. Tuần 13 – 16: Chuẩn hóa tài liệu đào tạo, ban hành quy chế tài chính nội bộ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Tân Trúc được chia thành 3 giai đoạn kỹ thuật cụ thể:

Giai đoạn 1: Chuẩn hóa thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa

Chi phí mua hàng (vận chuyển, bốc dỡ phát sinh từ nhà máy ống nước về kho công ty) được tập hợp riêng trên tài khoản chi tiết TK 1562 thay vì hạch toán trực tiếp toàn bộ vào TK 632 trong kỳ. Cuối kỳ, hệ thống tự động phân bổ theo công thức:

$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ} = \frac{\text{CPTM tồn đầu kỳ} + \text{CPTM phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua của hàng đã xuất bán}$$

def calculate_allocated_purchasing_cost(cptm_opening: float, cptm_incurred: float, 
                                       inventory_opening: float, inventory_purchased: float, 
                                       inventory_sold: float) -> float:
    """
    Thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cuối kỳ kế toán.
    Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí theo chuẩn mực VAS 02.
    """
    total_goods_available = inventory_opening + inventory_purchased
    if total_goods_available == 0:
        return 0.0
    
    allocation_rate = (cptm_opening + cptm_incurred) / total_goods_available
    allocated_cost = allocation_rate * inventory_sold
    return round(allocated_cost, 2)

# Dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng Quý 4/2019 (Đơn vị: VNĐ)
cptm_dau_ky = 15_400_000
cptm_trong_ky = 84_600_000
tri_gia_ton_dau = 420_000_000
tri_gia_nhap = 3_580_000_000
tri_gia_xuat_ban = 3_150_000_000

cp_phan_bo = calculate_allocated_purchasing_cost(
    cptm_dau_ky, cptm_trong_ky, tri_gia_ton_dau, tri_gia_nhap, tri_gia_xuat_ban
)
# Kết quả phân bổ chính xác: 78,750,000 VNĐ vào TK 632; còn lại 21,250,000 VNĐ treo tại TK 1562

Giai đoạn 2: Tái cấu trúc ma trận định khoản kế toán tự động

Thiết lập hệ thống hạch toán khép kín theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Ghi nhận Doanh thu & Thuế GTGT đầu ra:
    • Nợ TK 131 (Chi tiết khách hàng nợ) / Nợ TK 111 / Nợ TK 112: Tổng giá trị thanh toán.
    • Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): Giá bán chưa thuế.
    • Có TK 33311 (Thuế GTGT phải nộp): Thuế suất GTGT 10%.
  2. Ghi nhận Giá vốn hàng bán:
    • Nợ TK 632: Giá vốn xuất kho (Bình quân gia quyền) + CP thu mua phân bổ.
    • Có TK 1561: Trị giá mua hàng hóa xuất kho.
    • Có TK 1562: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán.
  3. Tập hợp Chi phí Bán hàng và Quản lý Doanh nghiệp:
    • Nợ TK 6421 (Chi phí bán hàng): Lương nhân viên kinh doanh, khấu hao xe tải, bao bì.
    • Nợ TK 6422 (Chi phí QLDN): Lương quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao thiết bị VP.
    • Có các TK liên quan: 111, 112, 334, 338, 214, 2293.
  4. Kết chuyển và Xác định Kết quả Kinh doanh cuối kỳ:
    • Nợ TK 5111 / Có TK 911: Kết chuyển doanh thu thuần.
    • Nợ TK 911 / Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán.
    • Nợ TK 911 / Có TK 6421, 6422: Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh.
    • Nợ TK 911 / Có TK 4212 (Lãi) hoặc Nợ TK 4212 / Có TK 911 (Lỗ).

Testing và validation

Quá trình kiểm thử và đối soát được thực hiện trên 100% nghiệp vụ phát sinh của năm tài chính 2018 và 2019 tại Tân Trúc:

Số liệu tài chính thực tế sau khi chuẩn hóa hệ thống kế toán tại đơn vị:

Mã số Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Chênh lệch giá trị Tỷ lệ tăng trưởng
01 Doanh thu bán hàng và CCDV 10.214.500.000 13.965.250.000 +3.750.750.000 +36,72%
10 Doanh thu thuần (DTT) 10.214.500.000 13.965.250.000 +3.750.750.000 +36,72%
11 Giá vốn hàng bán (GVHB) 9.311.200.000 11.965.000.000 +2.653.800.000 +28,50%
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng 903.300.000 2.000.250.000 +1.096.950.000 +123,69%
24 Chi phí quản lý kinh doanh (642) 804.150.000 1.669.100.000 +864.950.000 +107,56%
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 58.260.000 100.164.000 +41.904.000 +71,93%

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán hoàn thiện đem lại các chuyển biến định lượng rõ nét:

  • Tốc độ tăng trưởng giá vốn (28,50%) thấp hơn rõ rệt so với tốc độ tăng trưởng doanh thu (36,72%), minh chứng hiệu quả của việc phân bổ chính xác chi phí thu mua và quản lý định mức hao hụt vật tư.
  • Lợi nhuận gộp tăng vọt 123,69%, tạo dư địa bù đắp chi phí bán hàng và chi phí quản lý mở rộng quy mô.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 71,93%, đồng thời tổng tài sản công ty mở rộng 36,35% và nợ phải trả giảm 22,76%, đưa hệ số an toàn tài chính của doanh nghiệp về mức an toàn cao.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa quy trình kiểm soát đa tầng giữa Kho - Lái xe - Kế toán: Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng xuất kho hàng hóa không có lệnh hoặc sử dụng hóa đơn thay thế phiếu xuất kho. Tích hợp biên bản giao nhận có mã QR định danh đơn hàng.
  2. Thuật toán tự động hóa trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC: Phân loại tự động các khoản nợ TK 131 theo 4 nhóm thời gian (Quá hạn 6 tháng - 1 năm: trích 30%; 1 - 2 năm: trích 50%; 2 - 3 năm: trích 70%; trên 3 năm: trích 100%), giúp số liệu phản ánh trung thực giá trị tài sản ròng.
  3. Tối ưu hóa chính sách chiết khấu kép (Chiết khấu thương mại TK 5211 & Chiết khấu thanh toán TK 635): Xây dựng ma trận chiết khấu linh hoạt:
Phân loại khách hàng Khối lượng mua / đơn hàng Hình thức thanh toán Tỷ lệ CK Thương mại (TK 5211) Tỷ lệ CK Thanh toán (TK 635)
Đại lý cấp 1 $\ge 200$ triệu VNĐ Chuyển khoản trong 5 ngày 3,5% 1,5%
Nhà thầu xây dựng 50 – 199 triệu VNĐ Thanh toán ngay 100% 2,0% 1,0%
Khách hàng lẻ < 50 triệu VNĐ Tiền mặt / Quẹt thẻ 0,0% 0,5% (nếu trả ngay)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng điển hình

Khi phát sinh đơn hàng bán buôn trị giá 150.000.000 VNĐ cho nhà thầu xây lắp cấp nước:

  1. Phòng Kinh doanh tạo Lệnh bán hàng trên phần mềm; hệ thống tự động kiểm tra hạn mức tín dụng công nợ khách hàng trên TK 131.
  2. Thủ kho quét mã xuất hàng, tự động in 03 liên Phiếu xuất kho; hệ thống ghi giảm tồn kho tức thời trên TK 1561.
  3. Kế toán bán hàng phát hành Hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan Thuế, ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5111 / Có TK 33311.
  4. Thuật toán tự động tính giá vốn bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 1561.

Kế hoạch và Lộ trình triển khai (Roadmap)

[Tháng 1: Chuẩn hóa Dữ liệu Danh mục Hàng hóa & Khách hàng]
[Tháng 2: Cấu hình Hệ thống Phần mềm & Phân quyền Truy cập]
[Tháng 3: Vận hành Song song & Tự động Phân bổ Chi phí]
[Tháng 4 trở đi: Nghiệm thu Toàn diện & Ban hành Quy chế Kế toán Số]

Phân tích Chi phí – Lợi ích (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí triển khai: 42.000.000 VNĐ (Bao gồm bản quyền phần mềm kế toán mạng nội bộ 5 máy trạm, đào tạo 40 giờ nghiệp vụ và nâng cấp máy chủ CSDL).
  • Lợi ích kinh tế: Tiết kiệm 85.000.000 VNĐ/năm chi phí nhân sự xử lý sai sót; giảm thất thoát hàng tồn kho ước tính 120.000.000 VNĐ/năm; rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ giúp giảm chi phí lãi vay ngân hàng 35.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $T = \frac{42.000.000}{(240.000.000 / 12)} \approx 2,1 \text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những kết quả vượt bậc, dự án ghi nhận một số giới hạn kỹ thuật:

  • Hạn chế: Hệ thống chưa kết nối trực tiếp API thời gian thực với phần mềm kế toán của các nhà sản xuất ống nước đầu vào (Công ty mẹ/Nhà máy Nhựa Tiền Phong, Bình Minh); công tác kiểm kê kho thực tế vẫn cần quét mã thủ công bán tự động.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp công nghệ RFID vào hệ thống kho bãi để tự động hóa hoàn toàn khâu kiểm kê hàng hóa xuất nhập.
    2. Xây dựng module phân tích dữ liệu kinh doanh nâng cao (Business Intelligence - Power BI) để dự báo nhu cầu thị trường vật tư cấp thoát nước theo mùa vụ xây dựng.
    3. Mở rộng kết nối cổng Open Banking của ngân hàng thương mại để tự động đối soát sổ phụ tiền gửi (TK 112) theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về quy trình kế toán thương mại chi tiết, phương pháp hạch toán kết hợp giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Kế toán viên & Lập trình viên giải pháp: Nhận được mô hình phân bổ chi phí thu mua và cấu trúc cơ sở dữ liệu mẫu bằng SQL Server/Python có thể áp dụng trực tiếp cho các hệ thống ERP thương mại.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp bộ giải pháp quản trị doanh thu – công nợ – tồn kho khép kín giúp nâng cao năng lực tài chính, giảm rủi ro thuế và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế đã kiểm chứng về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản và hiệu quả kiểm soát giá vốn hàng bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chọn Thông tư 133/2016/TT-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC?

Đối với doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ như Công ty Tân Trúc (vốn điều lệ 5 tỷ VNĐ), áp dụng Thông tư 133 giúp tinh giản hệ thống tài khoản (sử dụng TK 6421, TK 6422 thay cho việc chia nhỏ phức tạp), giảm tải áp lực lập báo cáo tài chính mà vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin quản trị kinh doanh.

2. Làm thế nào để xử lý triệt để chênh lệch giữa hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho?

Áp dụng quy tắc kiểm soát 3 bước: (1) Hàng chỉ được xuất khi có Phiếu xuất kho tạo từ đơn đặt hàng; (2) Hóa đơn GTGT được phát hành ngay khi khách hàng ký biên bản nhận hàng; (3) Định kỳ ngày 30 hàng tháng, chạy báo cáo đối chiếu chéo (Cross-check) giữa tổng số lượng trên TK 1561 và tổng doanh thu trên TK 511.

3. Phương pháp tính giá xuất kho nào tối ưu nhất cho mặt hàng ống nước và phụ kiện?

Phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (liên hoàn) là tối ưu nhất vì giá vật tư ngành nước biến động thường xuyên theo giá hạt nhựa thế giới. Phương pháp này đảm bảo giá vốn phản ánh sát thực tế thị trường tại thời điểm bán buôn.

4. Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh lớn nên phân bổ theo tiêu thức nào?

Nên phân bổ theo Tiêu thức trị giá mua hàng hóa đối với các mặt hàng có giá trị cao và kích thước đồng đều. Đối với các mặt hàng cồng kềnh (ống cống bê tông, bồn nước composite), có thể kết hợp phân bổ theo Tiêu thức thể tích/trọng lượng vận chuyển.

5. Thời điểm nào doanh nghiệp bắt buộc phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?

Căn cứ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp bắt buộc phải rà soát và trích lập dự phòng nợ xấu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm (ngày 31/12) cho tất cả các khoản nợ quá hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên có đầy đủ chứng từ đối chiếu công nợ.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM – DV – XD Tân Trúc" đã giải quyết thấu đáo cả về mặt lý luận khoa học lẫn thực tiễn tác nghiệp kế toán. Bằng việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, áp dụng thuật toán phân bổ chi phí thu mua khoa học và hiện đại hóa quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp đã kiểm soát chặt chẽ giá vốn (tăng trưởng 28,50% so với doanh thu tăng 36,72%), nâng mức tăng trưởng lợi nhuận gộp lên 123,69% và lợi nhuận trước thuế đạt 100,16 triệu VNĐ. Mô hình giải pháp này đóng vai trò là khung tham chiếu chuẩn mực cho các doanh nghiệp thương mại và phân phối vật tư kỹ thuật trong lộ trình chuyển đổi số công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.