Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất trong các doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò quyết định trong việc chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Thông qua quá trình bán hàng, doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí kinh doanh phát sinh, hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước và tạo nguồn thặng dư để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao thu nhập cho người lao động. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp phải đối diện với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn các đối thủ nước ngoài. Do đó, việc xây dựng và duy trì một hệ thống thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, chuẩn xác là đòi hỏi mang tính sống còn đối với công tác quản trị điều hành.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xây dựng Thiên Phú (Công ty TNHH TM XD Thiên Phú) là doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp, phân phối bán buôn và bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng từ các nhà sản xuất lớn (như P&G, Golden Hope, Colgate Palmolive, Trung Nguyên, Bibica, Nước mắm Cát Hải...) tại thị trường ba tỉnh miền núi phía Bắc gồm Lạng Sơn, Cao Bằng và Bắc Kạn. Hoạt động trên địa bàn trải rộng với nhiều chủng loại hàng hóa tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và tính toán kết quả hoạt động một cách kịp thời, chặt chẽ để hạn chế nguy cơ thất thoát hàng hóa, giảm ứ đọng vốn và kiểm soát chính xác chi phí kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả Lường Thị Lệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi sâu phân tích thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú, từ đó đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Luận giải cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú.
- Từ kết quả nghiên cứu thực tế, đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH TM XD Thiên Phú.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022, trong đó trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế phát sinh của năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý và khung lý luận nền tảng của khóa luận được xây dựng dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác". Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện chuyển giao rủi ro, không còn quyền kiểm soát, xác định được doanh thu và chi phí tương đối chắc chắn, đồng thời thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
Về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nghiên cứu phân tích chi tiết kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên trách:
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; hạch toán theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm các tài khoản cấp hai như TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 mà không sử dụng tài khoản riêng biệt TK 521 như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ tỷ giá hối đoái.
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), dùng để tập hợp toàn bộ chi phí vận chuyển, chào hàng, lương nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định và chi phí hành chính quản trị.
- Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại), Tài khoản 711 - Thu nhập khác, Tài khoản 811 - Chi phí khác.
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Trung tâm kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác cùng giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế TNDN để tính toán kết quả lãi/lỗ trong kỳ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 3 phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận thực tế tại Phòng Kế toán doanh nghiệp để thu thập hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nội bộ; sau đó tiến hành phân loại, hệ thống hóa và đưa vào các bảng biểu phân tích.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng các kỹ thuật phân tích số liệu tài chính để mổ xẻ cơ cấu tài sản, nguồn vốn, quy mô kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua 3 năm (2020 - 2022).
- Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu giữa lý luận chế độ kế toán ban hành với thực tế thực hiện tại đơn vị; đối chiếu chéo số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái, sổ tổng hợp và Báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy đề nghị thanh toán, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng lương tổng hợp tháng 11/2022 của bộ phận văn phòng kế toán, báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn khai thác dữ liệu từ phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice đang được doanh nghiệp vận hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của khâu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa bán hàng và kết quả kinh doanh: Bán hàng là phương tiện trực tiếp thực hiện hóa giá trị hàng hóa, còn xác định kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng và là thước đo hiệu quả của doanh nghiệp. Nội dung chương phân loại cụ thể các phương thức tiêu thụ hàng hóa và phương thức thanh toán phổ biến trong kinh doanh thương mại:
- Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho người mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp tại kho nhà cung cấp hoặc vận chuyển thẳng đến bên mua không qua nhập kho).
- Phương thức bán lẻ: Phân tích 3 hình thức gồm bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và khâu giao hàng), bán lẻ thu tiền trực tiếp (nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng) và bán lẻ tự phục vụ/tự chọn (áp dụng tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi).
- Các phương thức tiêu thụ khác: Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi; phương thức đổi hàng; phương thức bán hàng trả góp.
- Các phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản) và các phương thức khác (séc, chứng khoán, đối trừ công nợ).
Về mặt hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết trình tự ghi sổ, hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ cho các phần hành: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ (TK 511); kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422); kế toán doanh thu, chi phí khác (TK 711, TK 811); kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821); và kỹ thuật kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo công thức tính toán lãi, lỗ cụ thể.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú. Về thông tin tổng quan:
- Tên công ty: Công ty TNHH TM XD Thiên Phú.
- Địa chỉ: Khu đô thị Nam Hoàng Đồng I, Xã Hoàng Đồng, Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện pháp luật: Trần Thế Kiên.
- Ngày hoạt động: 10/07/2015.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước.
- Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế Thành phố Lạng Sơn.
- Lĩnh vực hoạt động: Bán buôn tổng hợp, phân phối bán buôn và bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng từ các thương hiệu như P&G, Golden Hope, Colgate Palmolive, Jonson, Inmecco, Cholimex, Nhà Bè, cafe Trung Nguyên, Đại Việt, Bibica, Nước mắm Cát Hải, Dầu ăn miền Bắc, Hoàng Mai... trên địa bàn ba tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn.
- Hoạt động xã hội và công nghệ: Doanh nghiệp là thành viên Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam (VATAP); tham gia chương trình bình ổn giá của UBND tỉnh Lạng Sơn, Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và Tháng khuyến mại tập trung quốc gia. Về công nghệ quản trị, công ty áp dụng hệ thống đặt hàng và kiểm tra nhân viên qua mạng 4G, tự động hóa đơn hàng và sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice.
Về tổ chức bộ máy và chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Chương 2 đi sâu mô tả thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn liền với chứng từ cụ thể tại công ty:
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Từ khi nhận đơn hàng (qua hệ thống 4G/điện thoại), lập lệnh xuất kho, xuất hóa đơn điện tử MISA meInvoice, giao nhận hàng hóa đến đối chiếu công nợ khách hàng.
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh giá mua thực tế xuất kho của các mặt hàng tiêu dùng vào bên Nợ TK 632.
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa vào bên Có TK 5111, thuế GTGT đầu ra vào TK 33311; các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho khách hàng mua số lượng lớn được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các chi phí vận chuyển, bốc xếp, lương nhân viên bán hàng, phụ cấp vào TK 6421; chi phí văn phòng, khấu hao TSCĐ, lương bộ phận quản lý (dẫn chứng Bảng lương tổng hợp tháng 11/2022 của bộ phận văn phòng kế toán) vào TK 6422.
- Hạch toán doanh thu, chi phí khác và thanh lý tài sản: Trình bày chứng từ thực tế Biên bản thanh lý TSCĐ, hạch toán thu nhập thanh lý vào TK 711 và giá trị còn lại, chi phí thanh lý vào TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển số dư các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) vào TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế và sau thuế TNDN.
Bên cạnh đó, chương 2 tổng hợp hệ thống số liệu tài chính phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2020 - 2022:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng biểu trong khóa luận |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 2.1 & 2.2 |
Báo cáo tình hình tài chính về Tài sản (2020-2022) |
Biến động tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản cố định qua 3 năm |
| Bảng 2.3 |
Báo cáo tình hình tài chính về Nguồn vốn (2020-2022) |
Quy mô nợ phải trả, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp |
| Bảng 2.4 |
Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn |
Cơ cấu phần trăm giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu |
| Bảng 2.5 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020-2022) |
Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận |
| Bảng 2.6 |
Phân tích quy mô và khả năng sinh lời (2020-2022) |
Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn qua 3 năm |
| Bảng 2.7 |
Bảng lương tổng hợp tháng 11/2022 bộ phận Kế toán |
Lương cơ bản, phụ cấp, trích bảo hiểm và KPCĐ của nhân sự kế toán |
Chương 2 khép lại bằng phần nhận xét chi tiết về những ưu điểm đạt được (chấp hành tốt chế độ chứng từ, áp dụng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, theo dõi sát công nợ) và chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong tổ chức bộ máy, phân bổ chi phí và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú
Trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty Thiên Phú (mục tiêu trở thành đơn vị phân phối hàng tiêu dùng đứng đầu tỉnh Lạng Sơn và mở rộng mạng lưới phân phối liên tỉnh), chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Đề xuất phân công, bố trí lại nhân sự kế toán hợp lý nhằm giảm tải áp lực công việc, tăng cường kiểm tra, đối chiếu chứng từ và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng: Tăng cường quản lý chặt chẽ hợp đồng bán hàng, theo dõi chi tiết doanh thu theo từng kênh phân phối (bán buôn, bán lẻ), từng mặt hàng và từng địa bàn tỉnh (Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn); chuẩn hóa quy trình xuất hóa đơn và đối soát công nợ khách hàng định kỳ.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), đảm bảo phân bổ chi phí vận chuyển, kho bãi chính xác cho từng lô hàng nhằm phản ánh đúng giá thành kinh doanh.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Đảm bảo trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính; thực hiện đầy đủ các bước kết chuyển cuối kỳ vào TK 911, phục vụ lập Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
- Một số giải pháp khác: Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp đồng bộ với phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice và hệ thống đặt hàng qua mạng 4G; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức kế toán tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022). Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng phân tích khả năng sinh lời và các chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị.
Về mặt thực tiễn, tác giả đã đánh giá rõ nét những ưu điểm của doanh nghiệp trong việc linh hoạt áp dụng công nghệ số: Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice, ứng dụng mạng 4G vào điều hành bán hàng và tự động hóa đơn hàng, tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, nghiên cứu thẳng thắn chỉ ra những bất cập trong việc phân loại chi phí quản lý kinh doanh, quy trình lưu trữ luân chuyển chứng từ và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, bám sát năng lực thực tế của công ty.
Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu, độc lập đầu tiên về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú. Nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu khảo sát thực tế có giá trị về mô hình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối hàng tiêu dùng trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc, góp phần làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán và thực tiễn vận dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có giới hạn nghiên cứu về mặt không gian khi chỉ tập trung khảo sát tại phạm vi Phòng Kế toán của một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TM XD Thiên Phú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Về thời gian, dữ liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 với trọng tâm là năm 2022, do đó chưa bao quát được các biến động thị trường và sự thay đổi chính sách thuế, kế toán ở các giai đoạn tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp phân phối thương mại khác nhau trong cùng khu vực Đông Bắc Bộ. Bên cạnh đó, các nghiên cứu tiếp sau có thể tập trung đánh giá sâu hơn về giải pháp tích hợp toàn diện hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thay thế cho việc sử dụng các phần mềm đơn lẻ hiện nay.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống thực tế về doanh nghiệp thương mại. Tài liệu cũng mang giá trị thực hành đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tiêu dùng.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất của khóa luận là Chương 2, nơi trình bày chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ thực tế theo hình thức Nhật ký chung, việc vận dụng tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cũng như cách thức kết nối giữa phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice với công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện, hướng dẫn?
Khóa luận do sinh viên Lường Thị Lệ (Lớp TCKT10A, Mã sinh viên 7103402022, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Thanh Hạnh vào năm 2023. Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH TM XD Thiên Phú, có trụ sở tại Khu đô thị Nam Hoàng Đồng I, xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Công ty TNHH TM XD Thiên Phú hoạt động trong lĩnh vực gì và phân phối tại thị trường nào?
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên cung cấp, bán buôn tổng hợp, phân phối bán buôn và bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng từ các nhà sản xuất lớn như P&G, Golden Hope, Colgate Palmolive, Jonson, Inmecco, Cholimex, Nhà Bè, cafe Trung Nguyên, Đại Việt, Bibica, Nước mắm Cát Hải, Dầu ăn miền Bắc, Hoàng Mai... Thị trường kinh doanh chính của đơn vị là ba tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và Bắc Kạn.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty TNHH TM XD Thiên Phú áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Theo cơ sở lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được xử lý như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) sẽ hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần, không sử dụng các tài khoản riêng biệt thuộc nhóm 521 như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Doanh nghiệp đã ứng dụng những công nghệ nào vào hoạt động quản lý bán hàng và kế toán?
Công ty Thiên Phú đã triển khai công nghệ đặt hàng và kiểm tra nhân viên làm việc qua mạng 4G, thực hiện ra đơn hàng tự động để giảm chi phí hành chính. Đồng thời, doanh nghiệp sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice phục vụ cho công tác lập, phát hành hóa đơn và quản lý dữ liệu bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Thị Lệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán và kết quả tài chính giai đoạn 2020 - 2022 tại Công ty TNHH TM XD Thiên Phú thông qua hệ thống số liệu, chứng từ và quy trình nghiệp vụ rõ ràng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp phân phối thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.