Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chủ động tổ chức sản xuất kinh doanh và xử lý thông tin tài chính nhằm duy trì năng lực cạnh tranh. Bán hàng giữ vai trò là mắt xích cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, thực hiện việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để thu hồi vốn và hình thành kết quả tài chính. Đi liền với hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị phản ánh mức độ quay vòng vốn, tốc độ lưu thông hàng hóa, tính toán lãi lỗ và cung cấp dữ liệu phục vụ các quyết định kinh tế của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải đường bộ. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường vận tải và yêu cầu quản lý nội bộ, việc tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Đề tài khóa luận "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An" được sinh viên Phan Thị Duyên thực hiện tại Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (năm 2022) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Thanh Hảo nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ kế toán liên quan tới kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An, địa chỉ tại số 28A ngõ 192 phố Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 07/2022 đến tháng 12/2022; số liệu phân tích tài chính thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận căn cứ vào các nguyên tắc kế toán quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, kết hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết về tiêu thụ hàng hóa, phân loại bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự chọn, đại lý, trả chậm/trả góp) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, thư tín dụng, thẻ thanh toán, bù trừ).

Khung hạch toán được xác lập dựa trên các tài khoản nghiệp vụ:

  • Doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118; ghi nhận doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Giá vốn và chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản giá vốn, chi phí để xác định lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021, hệ thống chứng từ (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán (Sổ chi tiết TK 5113, TK 515, Sổ Nhật ký chung) và tài liệu giáo trình, quy định pháp luật.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn sâu nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa tổ chức bộ máy kế toán; phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) nhằm đánh giá sự biến động qua 3 năm 2019-2021.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động bán hàng trong việc chuyển hóa vốn và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phần mở đầu xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, giới hạn không gian tại Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An, thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 07/2022 đến tháng 12/2022 với chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2019-2021), đồng thời xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung làm rõ hai trụ cột lý luận và thực tiễn:

  • Cơ sở lý thuyết: Định nghĩa bán hàng theo Lê Văn Luyện (2014); các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; quy trình kế toán giá vốn theo các phương pháp nhập trước - xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh; các công thức tính lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế; sơ đồ hạch toán từ TK 511, 632, 515, 635, 642, 711, 811, 821 sang TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cơ sở thực tiễn: Điểm luận 5 công trình khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm về kế toán bán hàng (Chu Quang Phi, 2013; Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2013; Phan Thị Thu Duyên, 2019; Nguyễn Thị Út, 2020; Nguyễn Thu Trang, 2014) để rút ra bài học kinh nghiệm về theo dõi chi tiết khách hàng, tách bạch giá vốn dịch vụ và ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp qua phỏng vấn sâu, phương pháp xử lý trên bảng tính Excel, phương pháp phân tích so sánh và 4 phương pháp chuyên môn kế toán.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An thành lập ngày 01/02/2019, mã số thuế 0108608650, do Chi cục Thuế Ba Đình quản lý, đại diện pháp luật là ông Vũ Đức Hiển. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, kết hợp vận chuyển hành khách, bốc xếp, chuyển phát và lưu kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, bên dưới gồm 3 bộ phận chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Điều xe.
  • Đặc điểm lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 18 người (năm 2019) lên 20 người (năm 2020) và 25 người (năm 2021). Cơ cấu lao động năm 2021 gồm 9 người trình độ đại học (chiếm 36,00%), 3 người trình độ cao đẳng (12,00%), 4 người trình độ trung cấp (16,00%) và 9 lao động phổ thông (36,00%). Về giới tính, lao động nam chiếm ưu thế với 15 người (60,00%) do đặc thù công việc lái xe, bốc xếp, trong khi lao động nữ là 10 người (40,00%).
  • Đặc điểm tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng liên tục từ 14 tỷ đồng (năm 2019) lên gần 19 tỷ đồng (năm 2021). Do tính chất dịch vụ vận tải, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối và tăng mạnh (năm 2020 tăng hơn 3 tỷ đồng để mua sắm xe tải, xe khách nhằm đáp ứng nhu cầu giao nhận trong bối cảnh dịch bệnh). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ đạo trong nguồn vốn và tăng qua từng năm: 59,39% (2019), 67,51% (2020) và 78,32% (2021) do lợi nhuận chưa phân phối tăng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm do doanh nghiệp thanh toán nợ nhà cung cấp.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục. Năm 2021, doanh thu thuần đạt 16.776 triệu đồng (tăng 125,85% so với 2020), giá vốn hàng bán là 14.192 triệu đồng (tăng 126,98%), lợi nhuận gộp tăng 584 triệu đồng (tăng 119,84%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 266 triệu đồng (2019) lên 311 triệu đồng (2020) và đạt 386 triệu đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 213 triệu đồng (2019) lên 249 triệu đồng (2020) và 311 triệu đồng (2021). Hoạt động tài chính mang lại doanh thu nhỏ (năm 2021 đạt 6 triệu đồng, tăng 5 triệu đồng do lãi tiền gửi). Chỉ tiêu lợi nhuận khác bị âm trong cả 3 năm (-1 triệu đồng năm 2019, -3 triệu đồng năm 2020, -1 triệu đồng năm 2021) do chi phí nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế phát sinh lớn hơn thu nhập khác.
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Trình tự hạch toán doanh thu dịch vụ vận chuyển sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, ghi nhận bên Có TK 5113, theo dõi giá vốn dịch vụ qua TK 632 và chi phí quản lý qua TK 642, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An trong 3 năm đầu thành lập (2019-2021).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần (Trđ) - - 16.776 113,65 125,85
Giá vốn hàng bán (Trđ) - - 14.192 - 126,98
Lợi nhuận gộp (Trđ) 1.528 2.521 3.105 150,89 119,84
Doanh thu tài chính (Trđ) 2 1 6 57,04 591,78
Chi phí tài chính (Trđ) 1 1 - 71,06 -
Chi phí quản lý kinh doanh (Trđ) 1.148 2.093 2.612 156,17 119,77
Lợi nhuận thuần HĐKD (Trđ) 268 315 387 117,64 122,67
Lợi nhuận khác (Trđ) -1 -3 -1 241,98 26,12
Lợi nhuận kế toán trước thuế (Trđ) 266 311 386 116,89 123,87
Chi phí thuế TNDN (Trđ) 53 62 74 116,89 119,70
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Trđ) 213 249 311 116,89 124,91

Các đóng góp và đề xuất của tác giả:

  • Về thực tiễn: Đánh giá mô hình tổ chức kế toán tập trung áp dụng hình thức Nhật ký chung tại công ty là phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp việc luân chuyển chứng từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi diễn ra chặt chẽ.
  • Về tài chính: Chỉ rõ việc gia tăng vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp nâng cao tính tự chủ tài chính, đồng thời chỉ ra thực trạng chi phí phạt vi phạm hợp đồng kinh tế làm xói mòn lợi nhuận khác.
  • So với các nghiên cứu trước: Khóa luận tiếp thu các phát hiện về hạn chế theo dõi chi tiết khách hàng và tập hợp chi phí dịch vụ từ các nghiên cứu trước (như nghiên cứu của Phan Thị Thu Duyên năm 2019 và Nguyễn Thị Út năm 2020) để đối chiếu trực tiếp vào quy trình hạch toán ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Văn bản chỉ ra hạn chế trong cơ cấu tài sản của công ty: việc tập trung tỷ trọng quá lớn vào tài sản dài hạn khiến vòng quay vốn bị chậm lại, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  • Hoạt động kinh doanh phát sinh chi phí phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế kéo dài qua cả 3 năm khiến chỉ tiêu lợi nhuận khác mang giá trị âm, thể hiện sự thiếu hụt trong khâu kiểm soát thực hiện hợp đồng vận chuyển.
  • Về phạm vi, đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể thuộc địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội trong giai đoạn 2019-2021, chưa phân tích chuyên sâu các nhân tố môi trường vĩ mô tác động tới ngành vận tải.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu các giải pháp đẩy nhanh vòng quay tài sản dài hạn và kiểm soát rủi ro vi phạm hợp đồng vận chuyển để cải thiện lợi nhuận khác.
  • Nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa nhằm quản lý chi tiết công nợ khách hàng và hạch toán chi phí giá vốn theo từng đầu xe, từng tuyến vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải nhỏ và vừa trong việc thiết lập hệ thống tài khoản (TK 5113, 632, 642), chứng từ vận chuyển và quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3) cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản tăng từ 14 tỷ đồng (năm 2019) lên gần 19 tỷ đồng (năm 2021). Doanh nghiệp tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn (năm 2020 tăng hơn 3 tỷ đồng để đầu tư mua thêm xe khách và xe tải), trong khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm trong năm 2020 do thu hồi công nợ vận tải.

3. Tại sao chỉ tiêu lợi nhuận khác của công ty lại bị âm liên tục trong 3 năm 2019-2021?
Lợi nhuận khác bị âm (-1 triệu đồng năm 2019; -3 triệu đồng năm 2020; -1 triệu đồng năm 2021) do chi phí khác phát sinh từ các khoản nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế vượt quá các khoản thu nhập khác thu được trong kỳ.

4. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì mức tăng trưởng dương liên tục: đạt 213 triệu đồng vào năm 2019, tăng lên 249 triệu đồng vào năm 2020 (tăng 116,89% so với 2019) và đạt 311 triệu đồng vào năm 2021 (tăng 124,91% so với 2020).

5. Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn của công ty năm 2021 được phân bổ như thế nào?
Năm 2021, tổng nhân sự là 25 người, bao gồm: 9 người có trình độ đại học (chiếm 36,00%), 3 người có trình độ cao đẳng (chiếm 12,00%), 4 người có trình độ trung cấp (chiếm 16,00%) và 9 lao động phổ thông phục vụ đóng gói, bốc xếp, giao hàng (chiếm 36,00%).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Đại An trong giai đoạn 2019-2021. Bằng các phương pháp thống kê và chuyên môn kế toán, tác giả đã làm rõ bức tranh tài chính với sự tăng trưởng ổn định của doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế và quy mô vốn chủ sở hữu, đồng thời chỉ ra đặc thù đầu tư tài sản dài hạn của doanh nghiệp vận tải. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn có giá trị học thuật cho công tác hạch toán kế toán dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.