Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển nhanh, đa dạng và chịu tác động từ những biến động thực tiễn như dịch bệnh Covid-19, phương thức thương mại và phân phối hàng hóa đã có sự chuyển dịch sâu rộng. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn, tạo doanh thu và xác định hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Để duy trì sức cạnh tranh và đưa ra các quyết định quản trị kinh doanh chính xác, doanh nghiệp cần tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm ghi nhận kịp thời, minh bạch các luồng doanh thu, chi phí, thuế và lợi nhuận.
Tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu lỏng, rắn và hạt nhựa tại Hải Phòng – công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền và công nợ. Trước sự thay đổi thường xuyên của các chính sách, chế độ tài chính, kế toán từ Nhà nước cũng như yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đơn vị đối mặt với yêu cầu phải liên tục đổi mới, hoàn thiện quy trình kế toán. Vì lý do đó, tác giả Phạm Thị Mị đã lựa chọn đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Học viện Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát; qua đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát; làm rõ các mặt đạt được cùng các tồn tại trong thực tế hạch toán.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cho đơn vị.
Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?
- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát diễn ra như thế nào?
- Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?
- Doanh nghiệp cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh?
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.
- Về không gian: Tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát (Địa chỉ: Số 11 đường 5B Khu đô thị ven sông Lạch Tray, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và chi nhánh tại quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại Quý 4 năm 2021, cùng chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn 3 năm liên tiếp (2019 - 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ bán hàng và kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa bao gồm bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng tại kho và chuyển hàng; bán buôn giao hàng vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung).
- Trình bày nhiệm vụ, vai trò của kế toán bán hàng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư.
- Chi tiết hóa quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho từng phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2).
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
- Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cùng kết cấu các tài khoản cấp 2 chi tiết.
- Hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
- Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để tính toán lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế.
- Giới thiệu kết cấu tổ chức sổ theo 5 hình thức kế toán, tập trung vào mô hình Nhật ký chung và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát
Chương này phản ánh toàn bộ tổ chức kế toán và số liệu hoạt động thực tế tại đơn vị:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 10/07/2019 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, do ông Nguyễn Chung Kiên làm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí (Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG từ PVGas/KDK; Hạt nhựa PP nguyên sinh từ PVBuilding; Hạt nhựa Polypropylene T3034 từ PVChem). Khách hàng thân thiết gồm Công ty Tâm Anh, Phú Bình Group, Bao bì Việt Hưng, Bao bì nhựa Tiến Thịnh, Hùng Dũng.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Bộ phận kho hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Thực tế hạch toán phần hành:
- Phương thức bán hàng: Áp dụng bán buôn qua kho (Kho DMC – miền Trung) và giao hàng vận chuyển thẳng từ kho nhà cung cấp đến khách hàng; thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, thư tín dụng (LC) hoặc trả chậm có thỏa thuận.
- Hạch toán thực tế: Tác giả dẫn chứng minh họa bằng hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại Quý 4/2021 gồm Hợp đồng mua bán số 1211/21/HĐMB/TP-MN, các Hóa đơn GTGT số 0000595, 0000065, 0001064, 0000593, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công và thanh toán lương tháng 11/2021, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Danh sách theo dõi nợ phải thu quá hạn và Giấy báo nợ ngân hàng.
- Đánh giá chung: Đơn vị có bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu, theo dõi tốt doanh thu, giá vốn theo từng hóa đơn; tuy nhiên vẫn tồn tại các hạn chế trong quản lý nợ quá hạn, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và theo dõi chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thành Phát
Dựa trên các hạn chế thực tế, chương này đề xuất 7 giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô:
- Hoàn thiện về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình phân loại tuổi nợ, lập dự phòng định kỳ theo đúng quy định để phản ánh trung thực giá trị tài sản và chi phí doanh nghiệp.
- Hoàn thiện về trích lập giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện theo dõi biến động giá thị trường của các mặt hàng hạt nhựa, LPG vào thời điểm khóa sổ kế toán năm để lập dự phòng giảm giá kịp thời.
- Về chiết khấu thanh toán: Hoàn thiện quy trình hạch toán rõ ràng chi phí tài chính (TK 635) hoặc doanh thu tài chính (TK 515) khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho người mua hoặc được người bán chấp thuận.
- Về việc ghi nhận chiết khấu thương mại: Tổ chức theo dõi riêng trên TK 5211 hoặc giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn theo đúng nguyên tắc kế toán khi khách hàng mua hàng khối lượng lớn.
- Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tách bạch chi tiết các yếu tố chi phí (nhân viên, bao bì, vận chuyển, tiếp khách, khấu hao) nhằm phục vụ công tác kiểm soát giá thành và nâng cao hiệu quả quản trị.
- Về quản lý chi phí tài chính: Kiểm soát các khoản lãi vay và phí dịch vụ ngân hàng để tối ưu hóa dòng tiền.
- Về đội ngũ công nhân viên: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán trong việc cập nhật chuẩn mực và sử dụng các tính năng chuyên sâu của phần mềm MISA.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính về việc duy trì ổn định môi trường pháp lý, hoàn thiện cơ chế hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thành Phát qua 3 năm (2019 - 2021) như sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Tỷ lệ biến động 2020/2019 (%) |
Tỷ lệ biến động 2021/2020 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
+1639% |
+75% |
| Giá vốn hàng bán |
+1627% |
+81% |
| Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ |
+1905% |
-41% |
| Doanh thu tài chính |
+8006% |
+230542% |
| Chi phí tài chính |
- |
+2418% |
| Chi phí bán hàng |
+1204% |
-80% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
+2548% |
-55% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
-6516% |
-79% |
| Thu nhập khác |
- |
+9811% |
| Chi phí khác |
- |
+7137701% |
| Lợi nhuận trước thuế |
-6667% |
-11% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
- |
-11% |
Khóa luận đóng góp hệ thống hóa thực tiễn xử lý chứng từ từ khâu ký hợp đồng kinh tế đến hạch toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù ngành nhiên liệu, đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu sót trong công tác trích lập dự phòng tài chính và quản lý công nợ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng chuyên sâu của khóa luận giới hạn trong Quý 4 năm 2021 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát), chưa thực hiện đối chiếu so sánh sâu với các doanh nghiệp thương mại nhiên liệu khác có cùng quy mô trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành; đánh giá tác động của các chính sách thuế và biến động giá dầu mỏ quốc tế đến kế toán trích lập dự phòng của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại phân phối nhiên liệu, hạt nhựa và khí hóa lỏng. Giá trị tham khảo trọng tâm nằm ở phần minh họa trình tự luân chuyển chứng từ thực tế (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, bảng lương, chứng từ ngân hàng) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Thành Phát áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
-
Mặt hàng kinh doanh chủ lực và nhà cung cấp của Công ty Thành Phát là gì?
Công ty kinh doanh nhiên liệu lỏng, rắn gồm: Khí hóa lỏng (LPG) mua từ Công ty KD sản phẩm khí (KDK) thuộc PVGas; Hạt nhựa PP nguyên sinh mua từ Công ty CP Nhà và Thương mại Dầu khí (PVBuilding); Hạt nhựa Polypropylene T3034 mua từ Tổng công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí (PVChem).
-
Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty Thành Phát được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
-
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
-
Các giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất cho đơn vị là gì?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp bao gồm: hoàn thiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán chiết khấu thanh toán, ghi nhận chiết khấu thương mại, quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý chi phí tài chính, và đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Mị đã khái quát hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Dịch vụ XNK Thành Phát trong giai đoạn 2019-2021. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn chứng từ, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong ứng dụng phần mềm MISA và các mặt tồn tại trong quản lý công nợ, trích lập dự phòng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính bám sát thực tế, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính và hiệu quả quản trị cho doanh nghiệp.