Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, các doanh nghiệp ngày càng mở rộng về quy mô sản xuất và đa dạng hóa loại hình kinh doanh. Môi trường cạnh tranh thương mại mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra không ít rủi ro và áp lực đối với các đơn vị kinh tế. Để duy trì và khẳng định vị thế trên thị trường, doanh nghiệp buộc phải quản lý chặt chẽ toàn bộ các khâu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong đó khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò mang tính chất quyết định. Bán hàng là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị của sản phẩm từ hàng sang tiền; lượng sản phẩm tiêu thụ trực tiếp quyết định doanh thu, lợi nhuận và phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hoạt động bán hàng không chỉ kết nối các thành phần kinh tế nội địa mà còn thúc đẩy quan hệ thương mại mở rộng.

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh là đơn vị chuyên sản xuất các loại nhôm và các sản phẩm vật liệu cao cấp làm từ nhôm (như cửa kính 12mm cường lực, cửa nhôm văn phòng). Trong những năm qua, công ty đã từng bước mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và kiểm soát tài chính minh bạch, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, hợp lý và liên tục hoàn thiện. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Bành Thu Trang đã lựa chọn đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh, từ đó rút ra nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trong tương lai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh, địa chỉ trụ sở tại số 27 ngách 29/26 Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 10/8/2020 đến ngày 11/1/2021; số liệu tổng quát phân tích tình hình kinh doanh, lao động, tài sản và nguồn vốn giai đoạn 3 năm 2017–2019; số liệu minh chứng cho các quy trình kế toán chi tiết được thu thập trong năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính, chi phí khác và kết chuyển kết quả kinh doanh; đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cụ thể:

  • Khái niệm bán hàng: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", bán hàng là việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Khái niệm kết quả kinh doanh: Biểu hiện cuối cùng là số lãi hoặc lỗ, căn cứ theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kết quả kinh doanh bao gồm ba bộ phận cấu thành: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (chênh lệch giữa doanh thu tài chính và chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác).
  • Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Bao gồm việc phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động hàng hóa; ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí; theo dõi đôn đốc các khoản phải thu; tính toán chính xác giá mua thực tế và phân bổ chi phí thu mua; giám sát thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
  • Các phương thức tiêu thụ và thanh toán: Bán buôn (gồm bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán), bán lẻ, bán qua đại lý/ký gửi, bán hàng trả góp/trả chậm, và bán hàng qua mạng/điện thoại. Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) hoặc thanh toán trả chậm.
  • Phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, hoặc phương pháp sổ số dư) và kiểm kê định kỳ (xác định lượng xuất bằng: tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ - tồn cuối kỳ).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 5 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5117, TK 5118.
    • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) với các phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), thực tế đích danh, và nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) với 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến TK 6418.
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) với 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến TK 6428.
    • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Sử dụng Tài khoản 3334 và Tài khoản 821 (gồm TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - chi phí thuế TNDN hoãn lại); công thức tính: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN.
    • Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm ba khâu chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ các sổ sách kế toán, chứng từ thực tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh giai đoạn 2017–2019.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tiến hành phân loại, hệ thống hóa và kiểm tra đối chiếu các tài liệu kế toán thu thập được theo chuẩn mực và quy định hiện hành.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm để thấy sự tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh) và phương pháp phân tích tỷ lệ (tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm 1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh. Về phạm vi, đề tài giới hạn không gian nghiên cứu tại trụ sở công ty ở số 27 ngách 29/26 Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội; thời gian nghiên cứu từ 10/8/2020 đến 11/1/2021 với số liệu khảo sát tổng quát giai đoạn 2017–2019 và số liệu kế toán chi tiết năm 2019.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Phần II tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung lý luận làm rõ 7 nhiệm vụ của kế toán bán hàng; các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, ký gửi đại lý, bán hàng trả góp, bán hàng trực tuyến) và các phương thức thanh toán; 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ). Tác giả phân tích chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các tài khoản: TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, phần này điểm qua thực trạng công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan và xác định phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung Phần III trình bày các phát hiện và phân tích thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các loại nhôm và sản phẩm từ nhôm, tiêu biểu như cửa kính cường lực 12mm và cửa nhôm văn phòng.
  • Phân tích số liệu tổng quát giai đoạn 2017–2019 qua hệ thống các bảng biểu:
    • Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2017–2019.
    • Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017–2019.
    • Bảng 3.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017–2019.
    • Bảng 3.4: Bảng so sánh tỷ lệ giá vốn với doanh thu.
    • Bảng 3.5: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng từng tháng năm 2019.
    • Bảng 3.6 và Bảng 3.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Thực trạng công tác kế toán tại công ty: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán cho từng phần hành kế toán năm 2019:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 0000053 ngày 10/3/2019, Hóa đơn GTGT số 0000055 ngày 23/9/2019, Phiếu thu số 002; trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Minh họa bằng Phiếu xuất kho; trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Minh họa bằng Phiếu kế toán số 16 và Phiếu kế toán số 09; trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Minh họa bằng Giấy báo Có lãi tiền gửi ngân hàng BIDV; trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 515.
    • Kế toán chi phí khác (TK 811): Minh họa bằng Giấy ủy nhiệm chi; trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Minh họa bằng Phiếu kế toán số 34 kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lãi lỗ cuối kỳ; trích sổ Nhật ký chung.
  • Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp: Phân tích ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy và ghi chép sổ sách; chỉ ra các điểm còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả nghiên cứu đã đạt được trong khóa luận, khẳng định việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh và các cơ quan quản lý nhằm tạo điều kiện cho bộ máy kế toán hoạt động đồng bộ và hiệu quả hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất nhôm kính vừa và nhỏ. Kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng biểu và danh mục chứng từ thực tế:

Phân nhóm dữ liệu Nội dung và tên gọi trong khóa luận
Bảng phân tích tài chính giai đoạn 2017–2019 - Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2017–2019.
- Bảng 3.2: Tình hình TS và NV của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh 2017–2019.
- Bảng 3.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty 2017–2019.
- Bảng 3.4: Bảng so sánh tỷ lệ giá vốn với doanh thu.
Bảng tổng hợp kinh doanh năm 2019 - Bảng 3.5: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng từng tháng năm 2019.
- Bảng 3.6 và Bảng 3.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2019 - Mẫu chứng từ 3.1: Hóa đơn GTGT số 0000053 ngày 10/3/2019.
- Mẫu chứng từ 3.2: Phiếu thu số 002.
- Mẫu chứng từ 3.3: Hóa đơn GTGT số 0000055 ngày 23/09/2019.
- Mẫu chứng từ 3.4: Phiếu xuất kho.
- Mẫu chứng từ 3.5: Phiếu kế toán số 16.
- Mẫu chứng từ 3.6: Phiếu kế toán số 09.
- Mẫu chứng từ 3.7: Giấy báo Có tiền lãi ngân hàng BIDV.
- Mẫu chứng từ 3.8: Giấy ủy nhiệm chi.
- Mẫu chứng từ 3.9: Phiếu kế toán số 34.
Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết Trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 811.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh, tập trung vào việc kiện toàn quy trình lập và luân chuyển chứng từ, hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng bán, nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ bán hàng và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh cụ thể việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trong thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất và gia công nhôm kính, kết nối chặt chẽ giữa khung lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các chứng từ phát sinh tại ngân hàng BIDV và hóa đơn bán hàng thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian xác định từ ngày 10/8/2020 đến ngày 11/1/2021. Do giới hạn về mặt thời gian và trình độ nghiên cứu, tác giả thừa nhận khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh tại quận Long Biên, Hà Nội với chuỗi số liệu kế toán chi tiết phản ánh trong năm tài chính 2019 và số liệu tổng quát giai đoạn 2017–2019. Đề tài chưa mở rộng khảo sát, đối chiếu số liệu với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất, thương mại vật liệu nhôm kính trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phân tích sâu hơn ảnh hưởng của việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa đối với quy trình kiểm soát nội bộ và theo dõi công nợ khách hàng, cũng như cập nhật các thay đổi mới trong chính sách thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, đặc biệt là sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu cũng hữu ích đối với kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật tư, vật liệu xây dựng.

Những nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung tài khoản, kết cấu và sơ đồ định khoản các nghiệp vụ bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, doanh thu tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ chứng từ thực tế đầy đủ kèm trích sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản phản ánh chân thực quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng nhôm kính trong năm 2019.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và địa chỉ cụ thể ở đâu?

Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh, có địa chỉ trụ sở tại số 27 ngách 29/26 Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Mặt hàng sản xuất, kinh doanh chính của công ty được đề cập trong khóa luận là gì?

Công ty chuyên sản xuất các loại nhôm và các sản phẩm vật liệu cao cấp làm từ nhôm; các sản phẩm cụ thể được minh họa trong khóa luận gồm có cửa kính 12mm cường lực và cửa nhôm trong văn phòng.

Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho nghiệp vụ kế toán năm 2019?

Các chứng từ thực tế được trích dẫn gồm: Hóa đơn GTGT số 0000053 (ngày 10/3/2019), Phiếu thu số 002, Hóa đơn GTGT số 0000055 (ngày 23/9/2019), Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán số 09, 16 và 34, Giấy báo Có tiền lãi ngân hàng BIDV và Giấy ủy nhiệm chi.

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng các tài khoản chủ yếu nào trong quy trình bán hàng?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Các tài khoản chủ yếu được hạch toán gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 811 (Chi phí khác) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu của khóa luận được phân chia như thế nào?

Đề tài được thực hiện từ ngày 10/8/2020 đến ngày 11/1/2021. Trong đó, số liệu nghiên cứu minh họa tổng quát cho các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2017–2019; các chứng từ và số liệu minh chứng cho quy trình hạch toán kế toán chi tiết được lấy từ năm 2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bành Thu Trang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hùng Minh thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2017–2019, tác giả đã đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất nhôm kính. Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho người học và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.