Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh" do sinh viên Nguyễn Phương Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Phong Lan (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, tháng 9/2021). Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tổ chức và hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại ngành thực phẩm đông lạnh.

  • Lý do chọn đề tài: Hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định trong việc quản lý đầu ra thành phẩm, chuyển hóa vốn hàng hóa thành vốn tiền tệ và tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán bán hàng cung cấp thông tin tài chính quan trọng giúp ban lãnh đạo nắm bắt kết quả kinh doanh, phát hiện sự chênh lệch giữa các khâu mua hàng, dự trữ và tiêu thụ để đưa ra các định hướng kinh doanh phù hợp. Đối với sinh viên ngành kế toán, nghiên cứu mảng kế toán bán hàng giúp củng cố kiến thức chuyên môn và tích lũy kỹ năng thực tế khi tiếp cận môi trường doanh nghiệp.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị khảo sát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ, hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ phát sinh liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh (Địa chỉ: 152/15H Nguyễn Văn Thương, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong năm 2021 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 4/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (ban hành ngày 20/11/2015): Căn cứ theo Điều 6 quy định về các nguyên tắc kế toán cơ bản như giá gốc, giá trị hợp lý, nhất quán, khách quan, đầy đủ, kịp thời, thận trọng và bản chất quan trọng hơn hình thức.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản để ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị, tính giá vốn và phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời), thời điểm và phương pháp hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu.
    • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định phương pháp xác định và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản trọng tâm gồm:
    • TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ; không có số dư cuối kỳ.
    • TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ; không có số dư cuối kỳ.
    • TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ; không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán và nghiên cứu, trích lục hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích: Sàng lọc, đối chiếu số liệu thu thập được từ thực tế hoạt động kinh doanh để làm rõ tình hình hạch toán và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu từ các chứng từ gốc, bảng kê, hóa đơn để hệ thống hóa quy trình kế toán tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, biên bản thu hồi hóa đơn, bảng kê bán hàng đại lý phát sinh tại Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh trong tháng 4/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý thuyết kế toán bán hàng

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng và môi trường pháp lý của kế toán bán hàng:

  • Khái niệm và phân loại:
    • Định nghĩa chi tiết về giá vốn hàng bán, doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Phân tích các phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng); Bán lẻ (bán lẻ trực tiếp, bán hàng online, bán lẻ trả góp, bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động).
    • Các hình thức thanh toán phổ biến: Tiền mặt, séc, chuyển khoản ngân hàng, thư tín dụng, hiện vật; thanh toán một lần hoặc nhiều lần.
  • Nguyên tắc và kết cấu tài khoản:
    • Chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
    • Trình bày kết cấu Nợ/Có và nguyên tắc hạch toán đối với các tài khoản TK 511, TK 521, TK 632.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị khảo sát:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh (Tên viết tắt: Quoc Thinh Foods; Mã số thuế: 0312723300; Ngày hoạt động: 03/04/2014; Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Kim Oanh).
    • Ngành nghề: Kinh doanh thịt đông lạnh và thịt tươi (bò, heo, gà, cừu, trâu, hải sản) nhập khẩu từ Mỹ, Canada, Brazil, Đức, Tây Ban Nha, Ba Lan, Pháp, Hà Lan, Úc, New Zealand.
  • Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu nhân sự gồm 3 vị trí chính: Kế toán trưởng (quản lý chung, tham mưu tài chính, phân công nhân sự), Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi), Kế toán bán hàng (theo dõi đơn hàng, xuất kho, công nợ, hóa đơn).
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ePACIFIC.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ là VND; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá trị xuất kho là Nhập trước xuất trước (FIFO); Phương pháp tính thuế GTGT là Phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng:
    • Tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Kế toán kiểm tra tồn kho $\rightarrow$ Lập phiếu yêu cầu xuất kho gửi Thủ kho $\rightarrow$ Lập hóa đơn bán hàng gửi người mua $\rightarrow$ Thu tiền (Lập phiếu thu nếu thu tiền mặt, nhận Giấy báo có nếu chuyển khoản, ghi sổ theo dõi nếu nợ) $\rightarrow$ Hạch toán vào phần mềm ePACIFIC.
  • Minh họa các nghiệp vụ kế toán bán hàng thực tế (Tháng 04/2021):
Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VND)
01/04/2021 Bán qua kho cho khách hàng Trần Khánh An (Nhà hàng Gako) 20kg tim heo đông lạnh, thanh toán tiền mặt. - Phiếu xuất kho 001
- Hóa đơn GTGT 0000120
- Phiếu thu 01
1. Giá vốn:
Nợ TK 632: 1.400.000
Có TK 156: 1.400.000
2. Doanh thu:
Nợ TK 1311: 1.800.000
Có TK 511: 1.800.000
3. Thu tiền mặt:
Nợ TK 1111: 1.800.000
Có TK 1311: 1.800.000
- Giá vốn: 1.400.000 (đơn giá 70.000đ/kg)
- Doanh thu: 1.800.000 (đơn giá 90.000đ/kg)
10/04/2021 Bán chuyển hàng cho Công ty San Hà 20kg sườn que heo, thanh toán chuyển khoản qua Vietcombank. - Phiếu xuất kho 002
- Hóa đơn GTGT 0000121
- Giấy báo có 0001 (12/04)
1. Giá vốn:
Nợ TK 632: 800.000
Có TK 156: 800.000
2. Doanh thu:
Nợ TK 1311: 1.200.000
Có TK 511: 1.200.000
3. Thu tiền gửi:
Nợ TK 1121: 1.200.000
Có TK 1311: 1.200.000
- Giá vốn: 800.000 (đơn giá 40.000đ/kg)
- Doanh thu: 1.200.000 (đơn giá 60.000đ/kg)
15/04/2021 Gửi bán cho Công ty Mùa Xuân 100kg mề gà đông lạnh (HĐ 0000122: 10.000.000đ). Giao thiếu 10kg chưa rõ nguyên nhân, khách nhận 90kg. Hủy HĐ cũ, lập HĐ mới 0000123. - Phiếu xuất kho 003
- Hóa đơn GTGT 0000123
- Biên bản thu hồi HĐ 0123/BBTHHĐ
1. Gửi hàng:
Nợ TK 157: 8.000.000
Có TK 156: 8.000.000
2. Doanh thu thực tế (90kg):
Nợ TK 1311: 9.000.000
Có TK 511: 9.000.000
3. Giá vốn thực tế (90kg):
Nợ TK 632: 7.200.000
Có TK 157: 7.200.000
4. Hàng thiếu chờ xử lý (10kg):
Nợ TK 1381: 800.000
Có TK 157: 800.000
- Doanh thu nhận: 9.000.000 (đơn giá 100.000đ/kg)
- Giá vốn nhận: 7.200.000 (đơn giá 80.000đ/kg)
- Hàng thiếu: 800.000
16/04/2021
đến
30/04/2021
Gửi bán qua Đại lý Hamoli (20kg sườn que, 30kg sườn non, 25kg cottlet). Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng 10%, trả tiền mặt sau khi trừ hoa hồng. - Phiếu xuất kho 004
- Hóa đơn GTGT 0000124
- Bảng kê đại lý
- Phiếu thu 02
1. Xuất gửi đại lý:
Nợ TK 157: 6.350.000
Có TK 156: 6.350.000
2. Doanh thu bán hàng:
Nợ TK 1311: 8.400.000
Có TK 511: 8.400.000
3. Giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: 6.350.000
Có TK 157: 6.350.000
4. Chi phí hoa hồng (10%):
Nợ TK 641: 840.000
Có TK 1311: 840.000
5. Thu tiền mặt đại lý:
Nợ TK 1111: 7.560.000
Có TK 1311: 7.560.000
- Doanh thu: 8.400.000
- Giá vốn: 6.350.000
- Hoa hồng đại lý: 840.000
- Thực thu: 7.560.000
30/04/2021 Xuất kho 10kg cottlet heo tiêu dùng nội bộ tổ chức tiệc lễ. - Phiếu xuất kho 005
- Hóa đơn GTGT 0000125
1. Giá vốn:
Nợ TK 632: 900.000
Có TK 156: 900.000
2. Doanh thu tiêu dùng nội bộ:
Nợ TK 3532: 1.200.000
Có TK 511: 1.200.000
- Giá vốn: 900.000 (đơn giá 90.000đ/kg)
- Doanh thu: 1.200.000 (đơn giá 120.000đ/kg)
  • Công tác kiểm tra và công việc kiêm nhiệm:
    • Kế toán trưởng kiểm tra định kỳ 1 tháng/lần thông qua rà soát nghiệp vụ trên phần mềm ePACIFIC, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, báo cáo và việc chấp hành chế độ kế toán.
    • Kế toán bán hàng còn kiêm nhiệm hỗ trợ bán hàng: báo giá, lên đơn hàng trên sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada), tư vấn khách hàng qua hotline và mạng xã hội.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 chỉ ra các bất cập trong công tác kế toán bán hàng tại công ty và đề xuất các giải pháp khắc phục:

  • Thực trạng bất cập tại doanh nghiệp:
    • Bộ máy kế toán mỏng, định biên 1 nhân sự kế toán bán hàng nhưng phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc (bán hàng, mua hàng, theo dõi và thu hồi công nợ, làm báo giá, trực kênh bán lẻ online), dẫn đến nguy cơ sai sót và chậm trễ xử lý nghiệp vụ trong ngày.
    • Công cụ phần mềm ePACIFIC xử lý dữ liệu chậm khi lượng chứng từ phát sinh gia tăng.
    • Quản lý công nợ chưa triệt để, phát sinh tình trạng nợ đọng kéo dài khó thu hồi và trường hợp khách hàng từ chối nhận hàng sau khi đã xuất kho.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    • Về nhân sự: Tuyển dụng thêm nhân sự chuyên trách cho vị trí kế toán công nợ và kế toán mua hàng; cử nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
    • Về công nghệ và hệ thống: Cập nhật phiên bản phần mềm kế toán mới, bảo trì hệ thống và phối hợp đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật xử lý kịp thời các lỗi phát sinh.
    • Về quản lý công nợ và bán hàng: Phân loại khách hàng nợ để có biện pháp xử lý phù hợp; áp dụng chính sách ưu đãi chiết khấu khi trả nợ đúng hạn; bổ sung điều khoản ràng buộc và xác minh thông tin khách hàng trước khi xuất bán để hạn chế hủy hàng; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng tổn thất do mất mát hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả đầy đủ bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trên phần mềm ePACIFIC tại Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán bằng 5 tình huống thực tế phát sinh trong tháng 4/2021, bao gồm: bán buôn thu tiền mặt, bán hàng thanh toán chuyển khoản, giao hàng phát sinh thiếu hụt chờ xử lý (TK 1381), bán hàng gửi đại lý hưởng hoa hồng (TK 641) và xuất hàng tiêu dùng nội bộ (TK 3532).
  • Cung cấp mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế: Bảng báo giá, Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu 01AA/21P), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Giấy báo có Vietcombank và Biên bản thu hồi hóa đơn (Mẫu 0123/BBTHHĐ).

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị tách bạch chức năng công việc bằng cách bổ sung nhân sự cho mảng kế toán công nợ và mua hàng nhằm giảm tải cho kế toán bán hàng.
  • Đề xuất quy trình kiểm soát chặt chẽ thông tin khách hàng, chính sách ưu đãi thu hồi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán bán hàng gắn liền với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.
  • Làm rõ các nghiệp vụ đặc thù như xử lý hóa đơn khi giao hàng thiếu, hạch toán chiết khấu hoa hồng đại lý và xuất tiêu dùng nội bộ trong môi trường kế toán máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung khảo sát phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh) với dữ liệu thực tế thu thập chủ yếu trong tháng 4/2021. Đề tài chưa phân tích toàn diện chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm cũng như chưa khảo sát các phương thức thanh toán quốc tế phức tạp khi nhập khẩu thịt đông lạnh.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán giá thành, kế toán các nghiệp vụ nhập khẩu thịt đông lạnh hoặc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền cho các doanh nghiệp thương mại thực phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ bán lẻ/bán buôn thực tế.
    • Cách thức định khoản và lập hồ sơ chứng từ cho các tình huống phát sinh: lập biên bản thu hồi hóa đơn khi giao hàng thiếu, hạch toán bảng kê đại lý hưởng hoa hồng và xuất tiêu dùng nội bộ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán trên máy vi tính (sử dụng phần mềm ePACIFIC), phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO), và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Khi phát sinh thiếu hàng trong quá trình vận chuyển (Nghiệp vụ ngày 15/04/2021), kế toán xử lý chứng từ và hạch toán như thế nào?

Khi giao thiếu 1 thùng (10kg) mề gà cho Công ty Mùa Xuân chưa rõ nguyên nhân, kế toán lập Biên bản thu hồi hóa đơn số 0123/BBTHHĐ để hủy Hóa đơn GTGT số 0000122 (100kg - 10.000.000đ) và xuất thay thế Hóa đơn GTGT số 0000123 (90kg - 9.000.000đ). Kế toán ghi nhận doanh thu theo số thực giao 9.000.000đ (Nợ TK 1311/Có TK 511), kết chuyển giá vốn thực giao 7.200.000đ (Nợ TK 632/Có TK 157) và theo dõi giá trị hàng thiếu chờ xử lý 800.000đ vào tài khoản tài sản thiếu (Nợ TK 1381/Có TK 157).

3. Nghiệp vụ xuất bán hàng qua đại lý Hamoli được hạch toán ra sao?

Ngày 16/04/2021, khi xuất hàng gửi đại lý, kế toán ghi Nợ TK 157/Có TK 156 (6.350.000đ). Đến ngày 30/04/2021, căn cứ Bảng kê bán hàng đại lý, kế toán xuất Hóa đơn số 0000124 ghi nhận doanh thu Nợ TK 1311/Có TK 511 (8.400.000đ), kết chuyển giá vốn Nợ TK 632/Có TK 157 (6.350.000đ), ghi nhận chi phí hoa hồng đại lý 10% Nợ TK 641/Có TK 1311 (840.000đ) và lập Phiếu thu số 02 thu số tiền mặt còn lại Nợ TK 1111/Có TK 1311 (7.560.000đ).

4. Nghiệp vụ xuất kho hàng hóa tiêu dùng nội bộ vào ngày 30/04/2021 được ghi nhận như thế nào?

Công ty xuất kho 10kg cottlet heo để tổ chức tiệc lễ. Kế toán lập Phiếu xuất kho 005 và Hóa đơn GTGT 0000125, hạch toán giá vốn Nợ TK 632/Có TK 156 số tiền 900.000đ (giá xuất 90.000đ/kg) và ghi nhận doanh thu tiêu dùng nội bộ Nợ TK 3532 (Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ/sử dụng cho phúc lợi)/Có TK 511 số tiền 1.200.000đ (giá bán 120.000đ/kg).

5. Những tồn tại chính trong tổ chức kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả chỉ ra 3 điểm hạn chế chính: nhân sự kế toán bán hàng bị quá tải do kiêm nhiệm nhiều khâu (bán hàng, mua hàng, thu hồi nợ, làm báo giá, phụ trách kênh thương mại điện tử); phần mềm ePACIFIC xử lý dữ liệu chậm khi số lượng chứng từ tăng; công tác quản lý thu hồi nợ còn lỏng lẻo, còn nợ đọng kéo dài và rủi ro bị hủy đơn hàng sau khi xuất kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thực phẩm Quốc Thịnh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm ePACIFIC. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và 5 nghiệp vụ kinh tế điển hình trong tháng 4/2021, công trình đã làm rõ tính chất hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại thực phẩm đông lạnh. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn nhân sự, nâng cấp công cụ phần mềm và thắt chặt quản lý công nợ có tính thực tiễn đối với đơn vị khảo sát.