Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán nhóm hàng rượu tại công ty TNHH Rico Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thanh Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thị Mai Anh tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với tính độc lập và tự chủ ngày càng cao, chịu trách nhiệm trực tiếp trước kết quả hoạt động kinh doanh nhằm bảo toàn và phát triển vốn, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến việc luân chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, tạo nguồn thu bù đắp chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Công tác kế toán bán hàng là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Rico Hà Nội – đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối đồ uống và thực phẩm nhập khẩu, tác giả đã chỉ ra một số bất cập thực tiễn trong công tác kế toán bán hàng:

  • Công ty chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, tạo ra thiếu sót trong công tác quản trị tài chính.
  • Phương thức bán hàng còn đơn điệu, chủ yếu là bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng, chưa khai thác ưu điểm của các phương thức tiêu thụ khác.
  • Việc quản lý công nợ khách hàng chưa phản ánh chi tiết thời hạn thanh toán, gây khó khăn cho việc đánh giá khả năng thu hồi vốn và rủi ro nợ xấu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  2. Mục tiêu về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán nhóm hàng rượu tại Công ty TNHH Rico Hà Nội (chứng từ sử dụng, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, sổ kế toán, hạch toán nghiệp vụ); đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng rượu tại Công ty TNHH Rico Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Rico Hà Nội (địa chỉ: Số 1A Tăng Bạt Hổ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 22/02/2018 đến ngày 25/04/2018.
  • Dữ liệu và số liệu sử dụng: Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 02 năm 2018 (kết hợp tài liệu lưu trữ tháng 02 năm 2017 do phòng kế toán cung cấp).
  • Phạm vi nội dung: Kế toán bán hàng theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp nghiên cứu lý luận pháp lý kế toán và khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập thông qua hệ thống văn bản pháp quy và phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể.

Hệ thống chuẩn mực và cơ sở pháp lý áp dụng

  • Luật Kế toán: Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003 (hiệu lực từ ngày 01/01/2004).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Định hướng các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối kế toán bán hàng gồm Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Giá gốc, Hoạt động liên tục, Nhất quán, Thận trọng, và Trọng yếu.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Phương pháp giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Hướng dẫn xác định giá trị doanh thu theo giá trị hợp lý và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ Kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính (2010) và Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ (2014) do TS. Nguyễn Tuấn Duy chủ biên (Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê); Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2015, Đại học Thương Mại).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp Đối tượng / Nguồn dữ liệu Cách thức tiến hành và Kết quả thu nhận
Điều tra trắc nghiệm 06 nhân viên tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Rico Hà Nội Phát phiếu khảo sát về phương pháp tính giá hàng tồn kho, xác định giá vốn, phương thức bán hàng, luân chuyển chứng từ. Thu về 06/06 phiếu hợp lệ (kết quả tại Phụ lục 02).
Phỏng vấn trực tiếp 1. Bà Ngô Phương Anh – Giám đốc công ty
2. Bà Hoàng Thuần Thuần – Kế toán trưởng
Thu thập thông tin về chiến lược kinh doanh, định hướng phát triển, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán phần hành bán hàng.
Quan sát thực tế Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Phòng Kế toán Trực tiếp theo dõi dòng chứng từ phát sinh từ lúc xuất kho, vận chuyển, giao nhận đến khi lập hóa đơn GTGT, ghi nhận sổ sách kế toán.
Nghiên cứu tài liệu Hồ sơ kế toán tháng 02/2018 và tài liệu lưu trữ tháng 02/2017 Thu thập các chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái.
Xử lý dữ liệu Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu quy định chuẩn mực với thực tế), phương pháp phân tích số liệu, phương pháp toán học và phương pháp tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương chính bên cạnh phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng đối với nghiệp vụ bán hàng và tổ chức hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại:

  1. Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ bán hàng:

    • Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền.
    • Các phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng); Bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng); Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp); Bán hàng qua đại lý.
    • Các phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm, thanh toán trả trước.
  2. Quy định theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

    • VAS 01: Chi phối việc hạch toán theo cơ sở dồn tích, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, tuân thủ nguyên tắc thận trọng khi trích lập dự phòng rủi ro.
    • VAS 02: Làm rõ cách tính giá vốn xuất kho theo 3 phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
    • VAS 14: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu: DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; DN không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  3. Chế độ kế toán hiện hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT (lập 3 liên), Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi, Giấy báo Nợ/Có, Bảng kê hàng hóa bán lẻ... Quy trình luân chuyển chứng từ trải qua 4 bước: (1) Lập chứng từ; (2) Kiểm tra chứng từ; (3) Sử dụng chứng từ ghi sổ; (4) Bảo quản và lưu trữ chứng từ (tối thiểu 10 năm theo luật định).
    • Hệ thống tài khoản áp dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – gồm các TK cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 156 (Hàng hóa); TK 131 (Phải thu của khách hàng); cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 138, TK 157, TK 333, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 635, TK 6421.
    • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày cấu trúc và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng rượu tại Công ty TNHH Rico Hà Nội

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức hoạt động và công tác kế toán bán mặt hàng rượu tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Rico Hà Nội (Tên tiếng Anh: RICO HANOI COMPANY LIMITED; Tên giao dịch: RICO HANOI., CO LTD).
    • Mã số thuế: 0107038528. Đại diện pháp luật: Ngô Phương Anh (Giám đốc).
    • Trụ sở: Số 1A Tăng Bạt Hổ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội; Điện thoại: 04 3972 2825.
    • Vốn điều lệ ghi nhận: 1.000 đồng (theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 16/10/2015; tiền thân thành lập từ năm 2010 và đổi tên cuối năm 2015).
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn thực phẩm, bán buôn đồ uống, bán lẻ thực phẩm và đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh.
  2. Thực trạng hạch toán phần hành kế toán bán nhóm hàng rượu:

    • Phân tích cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty.
    • Mô tả quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho nhóm hàng rượu).
    • Thực trạng vận dụng tài khoản hạch toán doanh thu bán rượu (TK 5111), giá vốn hàng bán (TK 632) và theo dõi công nợ khách hàng mua rượu (TK 131).
    • Đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tính giá xuất kho và thời điểm ghi nhận doanh thu.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán rượu của Công ty TNHH Rico Hà Nội

Chương 3 tổng kết các phát hiện qua khảo sát thực tế và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán:

    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán thực hiện tương đối đầy đủ các thủ tục lập chứng từ cơ bản, hạch toán doanh thu và giá vốn nhóm hàng rượu phản ánh được kết quả kinh doanh định kỳ.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Chưa áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (rượu tồn kho lâu ngày, rủi ro vỡ hỏng hoặc thay đổi thị hiếu) và dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán chưa được thực hiện chi tiết; phương thức tiêu thụ còn giới hạn ở kênh bán buôn qua kho và bán lẻ cửa hàng.
  2. Hệ thống giải pháp và kiến nghị:

    • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng tài chính theo đúng nguyên tắc thận trọng (VAS 01).
    • Cải tiến quy trình theo dõi sổ chi tiết thanh toán công nợ theo từng khách hàng và từng kỳ hạn nợ cụ thể trên tài khoản 131.
    • Đa dạng hóa các phương thức bán hàng và hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả khảo sát thực tế:

    • Hoàn thành thu thập dữ liệu qua 06 phiếu điều tra trắc nghiệm đối với 100% nhân viên phòng kế toán Công ty TNHH Rico Hà Nội, xác định rõ phương pháp tính giá xuất kho, quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức bán lẻ/bán buôn nhóm hàng rượu.
    • Ghi nhận thông tin trực tiếp từ 02 cuộc phỏng vấn lãnh đạo: Giám đốc (Bà Ngô Phương Anh) về định hướng kinh doanh và Kế toán trưởng (Bà Hoàng Thuần Thuần) về thực trạng tổ chức hạch toán.
    • Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 02/2018 tại trụ sở số 1A Tăng Bạt Hổ, Hà Nội.
  2. Đóng góp của khóa luận:

    • Hệ thống hóa đầy đủ lý luận kế toán bán hàng cho doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong bối cảnh áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14.
    • Phát hiện chính xác các lỗ hổng kế toán thực tế tại Công ty TNHH Rico Hà Nội về công tác dự phòng và theo dõi tuổi nợ công nợ khách hàng.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với đặc thù kinh doanh nhóm hàng rượu nhập khẩu của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát về mặt thời gian còn hẹp, tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 02 năm 2018 và thời gian thực tập từ 22/02/2018 đến 25/04/2018.
    • Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào một nhóm sản phẩm là nhóm hàng rượu, chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng thực phẩm và đồ uống khác trong danh mục kinh doanh của công ty.
    • Quy mô mẫu khảo sát trắc nghiệm giới hạn trong phạm vi phòng kế toán của đơn vị (06 phiếu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính để đánh giá biến động doanh thu theo mùa vụ của mặt hàng rượu và đồ uống.
    • Mở rộng nghiên cứu sang kế toán xác định kết quả kinh doanh và kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu đối với toàn bộ các nhóm mặt hàng của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường khối kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Thương Mại); kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh phân phối đồ uống, thực phẩm.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống sơ đồ và nguyên tắc hạch toán kế toán bán buôn, bán lẻ, gửi đại lý theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm và quy trình phỏng vấn chuyên gia phục vụ nghiên cứu thực tế phần hành kế toán bán hàng.
    • Quy trình kiểm soát 4 bước luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu công tác kế toán bán mặt hàng gì và tại doanh nghiệp nào?
Khóa luận nghiên cứu kế toán bán nhóm hàng rượu tại Công ty TNHH Rico Hà Nội (địa chỉ tại Số 1A Tăng Bạt Hổ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; mã số thuế: 0107038528).

2. Đơn vị nghiên cứu đang áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, cùng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho) và VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).

3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả đã phát 06 phiếu điều tra trắc nghiệm đến toàn bộ nhân viên phòng kế toán (thu về 06 phiếu hợp lệ) và tiến hành 02 cuộc phỏng vấn trực tiếp với Giám đốc (Bà Ngô Phương Anh) và Kế toán trưởng (Bà Hoàng Thuần Thuần).

4. Những tồn tại chính trong kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Rico Hà Nội được chỉ ra là gì?
Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; phương thức bán hàng chủ yếu chỉ có bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp; việc theo dõi công nợ khách hàng trên sổ kế toán chưa phân loại cụ thể theo thời hạn thanh toán.

5. Dữ liệu kế toán thực tế được phân tích trong khóa luận thuộc khoảng thời gian nào?
Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 02 năm 2018 (kết hợp tài liệu tham chiếu tháng 02 năm 2017), được thu thập trong thời gian sinh viên thực tập từ ngày 22/02/2018 đến ngày 25/04/2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phương pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn và khảo sát chứng từ thực tế tháng 02/2018 tại Công ty TNHH Rico Hà Nội, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nhóm hàng rượu của đơn vị. Các bất cập phát hiện về công tác dự phòng và theo dõi thời hạn nợ là căn cứ xác đáng để tác giả đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tài chính cho doanh nghiệp.