Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp (Báo cáo thực tập tốt nghiệp) ngành Kế toán của sinh viên Cao Thị Quỳnh (Lớp D9LT-KT6, Khoa Kế toán, Trường Đại học Điện lực) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Xuân Giao, tập trung vào đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đào tạo công nghệ & kinh tế bách khoa".

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững khi mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm thu nhập bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đối với các đơn vị thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi nhằm thu hồi vốn đầu tư, thúc đẩy vòng quay vốn và giảm thiểu chi phí lưu kho bãi. Do đó, việc tổ chức hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác và kịp thời là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt thông tin tài chính, hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, tình hình tài chính và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp đến việc lập báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa (Địa chỉ: Số 73 ngõ 112 phố Mễ Trì Thượng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; Mã số thuế: 0105363709).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính - kế toán giai đoạn 2014 - 2015, tập trung phân tích sâu nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán hiện hành và các nguyên tắc hạch toán kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng thuế suất 25% (năm 2015).
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ); kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 đến 31/12.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng), các loại sổ kế toán chi tiết và sổ cái tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số khả năng thanh toán, tỷ suất tài chính giữa hai năm 2014 và 2015.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa.


Nội dung chính theo từng chương

Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty CP Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa

Công ty Cổ phần Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa được thành lập ngày 16/06/2011 theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn/công ty cổ phần do 2 thành viên góp vốn, đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Đức Danh cùng thành viên Ban Giám đốc là bà Hoàng Thị Thúy. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ (thị trường tiêu thụ trọng điểm là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh và Đội vận chuyển.

Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 - 2015 được tổng hợp qua bảng phân tích:

Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Tỷ lệ (%) Năm 2015 (VNĐ) Tỷ lệ (%) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
A. Tổng tài sản 14.247 100 60.778 100 +46.531 +326,6%
- Tài sản ngắn hạn 8.583 55 38.673 63 +30.090 +366%
- Tài sản dài hạn 6.664 45 22.105 37 +16.441 +244%
B. Tổng nguồn vốn 14.247 100 60.778 100 +46.531 +311%
- Nợ phải trả 12.344 84 32.477 54 +20.133 +165%
- Vốn chủ sở hữu 2.903 16 28.301 46 +25.398 +1100%

Hệ thống chỉ tiêu tài chính cơ bản giữa hai năm phản ánh sự chuyển biến rõ nét:

TT Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch
1 Tỷ suất tài trợ (Vốn CSH / Tổng nguồn vốn) % 16% 46% +30%
2 Tỷ suất đầu tư (Tài sản dài hạn / Tổng tài sản) % 45% 37% -8%
3 Khả năng thanh toán hiện hành (Tổng TS / Nợ phải trả) Lần 1,19 1,86 +0,67
4 Khả năng thanh toán nhanh (Tiền & TĐ tiền / Nợ ngắn hạn) Lần 0,67 0,009 -0,661
5 Khả năng thanh toán ngắn hạn (TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) Lần 0,66 1,15 +0,49

Về mặt tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung với cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & công nợ, Kế toán ngân hàng & TSCĐ, Kế toán kho thành phẩm & bán hàng, Thủ quỹ và Kế toán tổng hợp. Quy trình ghi sổ thực hiện theo hình thức Chứng từ ghi sổ: hằng ngày lập Chứng từ ghi sổ căn cứ trên chứng từ gốc đã kiểm tra, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản; cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).


Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa

Doanh nghiệp thực hiện phân phối sản phẩm theo hai phương thức chính:

  • Bán buôn: Xuất bán cho các đại lý hoặc công trình xây dựng lớn với mức giá bằng 93% - 97% giá bán lẻ. Hình thức giao hàng gồm bán buôn trực tiếp tại kho hoặc giao hàng tận nơi theo yêu cầu; thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản ngân hàng, có thỏa thuận đặt cọc hoặc bán chịu có thời hạn.
  • Bán lẻ: Bán qua các cửa hàng giao dịch trực tiếp cho người tiêu dùng, thanh toán ngay bằng tiền mặt tại quỹ đơn vị và không áp dụng bán chịu. Cuối ngày lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ để xác định doanh thu và thuế GTGT.

Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ chi tiết trong tháng 11/2015:

  1. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Khi có lệnh xuất hàng, thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu C21-HD) thành 3 liên. Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán vào Sổ chi tiết TK 632 cho từng mặt hàng (ví dụ: xuất bán xi măng PCB40 theo Hóa đơn 0051564 số lượng 15 tấn, đơn giá vốn 1.818 đ/kg). Cuối kỳ lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, định kỳ 10 ngày lập Chứng từ ghi sổ số 54 và kết chuyển giá vốn vào Sổ Cái TK 632 sang TK 911 (tổng phát sinh 14.880.000 đ).
  2. Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL). Các mặt hàng tiêu thụ chính gồm Xi măng bao PCB40, Xi măng PCB40msr, Xi măng PCB30msr. Kế toán lập Sổ chi tiết TK 511, Bảng tổng hợp bán hàng tháng 11/2015, lập Chứng từ ghi sổ số 55 và định kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 trên Sổ Cái TK 511.
  3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Chi phí phát sinh gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí bằng tiền khác (tiền điện, tiền điện thoại, chi phí đăng kiểm, mua hóa đơn GTGT). Kế toán lập Phiếu chi, ghi Sổ chi tiết TK 642, Bảng tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng, Chứng từ ghi sổ số 67 và kết chuyển sang TK 911 với tổng số tiền 536.159 đ.
  4. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng. Chi phí tài chính phát sinh chủ yếu là lãi vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Giấy báo nợ hợp đồng số 0892: HĐV trả lãi vay tháng 11/2015 với số tiền 186.100.000 đ). Kế toán không mở sổ chi tiết mà căn cứ giấy báo nợ lập Chứng từ ghi sổ số 70 và vào Sổ Cái TK 635 kết chuyển sang TK 911.
  5. Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Chi phí thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế theo thuế suất 25% và được hưởng chính sách giảm 30% theo Nghị quyết của Chính phủ (thuế TNDN còn phải nộp bằng 70% số thuế phát sinh). Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 73, vào Sổ Cái TK 821 số tiền 213.740 đ và kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán sau thuế.

Phần 3: Nhận xét và đánh giá

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả tổng kết các mặt đạt được và tồn tại:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, tập trung; chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp nâng cao năng suất xử lý dữ liệu; luân chuyển chứng từ kịp thời và đối chiếu số liệu định kỳ chặt chẽ.
  • Hạn chế:
    • Tình trạng một nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành (vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ).
    • Khả năng thanh toán nhanh năm 2015 sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 0,009 lần do nợ ngắn hạn tăng nhanh trong khi lượng tiền mặt và tương đương tiền dự trữ quá thấp.
    • Doanh nghiệp chưa có đội ngũ chuyên gia thẩm định hàng hóa nội bộ (phải thuê ngoài) và thiếu chuyên gia am hiểu luật pháp thương mại quốc tế nên chủ yếu phải xuất khẩu ủy thác thay vì trực tiếp.
    • Chi phí vận chuyển cao do nguồn hàng phải nhập từ các tỉnh phía Bắc.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Tuyển dụng thêm nhân sự kế toán chuyên trách để phân định rõ ràng trách nhiệm từng phần hành, tránh thất thoát tài sản.
    • Tăng cường quản trị dòng tiền, dự trữ lượng tiền mặt hợp lý nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh, giữ uy tín với các chủ nợ và bạn hàng.
    • Mở rộng kho bãi lưu trữ hàng hóa nhằm chủ động nguồn cung và tiết giảm chi phí vận chuyển.
    • Nâng cao năng lực cán bộ quản lý và bổ sung chuyên môn pháp lý thương mại quốc tế nhằm mở rộng phương thức xuất khẩu trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:

  • Minh chứng số liệu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tháng 11/2015 với các chứng từ cụ thể (Phiếu xuất kho số 132, Hóa đơn GTGT số 0051564, Phiếu chi số 241, Giấy báo nợ vay ngân hàng 186.100.000 đ, Chứng từ ghi sổ số 54, 55, 67, 70, 73).
  • Phân tích biến động tài chính: Làm rõ sự tăng trưởng quy mô vốn chủ sở hữu năm 2015 (+1100%) giúp nâng cao tính tự chủ tài chính (tỷ suất tự tài trợ đạt 46%), đồng thời chỉ ra rủi ro thanh khoản nghiêm trọng khi tỷ suất thanh toán nhanh giảm từ 0,67 lần xuống 0,009 lần.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể về tổ chức nhân sự, tối ưu hóa dòng tiền và kiểm soát chi phí vận chuyển, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa chi tiết của khóa luận tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 11 năm 2015 và giai đoạn so sánh 2014 - 2015; chưa bao quát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán bán hàng trong điều kiện chuyển đổi áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) và nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thay thế phần mềm kế toán độc lập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp lập sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và quy trình hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (TK 511, 632, 642, 515, 635, 821, 911).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại - vật liệu xây dựng: Tham khảo mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ và giải pháp khắc phục rủi ro kiêm nhiệm bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp nghiên cứu trong khóa luận kinh doanh ngành nghề gì và địa bàn phân phối ở đâu?
Công ty Cổ phần Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa kinh doanh thương mại mua bán vật liệu xây dựng (các loại xi măng bao, xi măng rời) và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ; thị trường phân phối chủ yếu tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

2. Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá vốn hàng hóa xuất kho và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.

4. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2015 biến động như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2015 giảm mạnh xuống còn 0,009 lần (so với mức 0,67 lần của năm 2014), nguyên nhân là do tốc độ gia tăng của nợ ngắn hạn cao hơn rất nhiều so với quy mô tiền và các khoản tương đương tiền hiện có tại doanh nghiệp.

5. Điểm bất cập nổi bật trong tổ chức bộ máy kế toán mà tác giả chỉ rõ là gì?
Do quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm cùng lúc hai đến ba phần hành kế toán, điều này không bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ và dễ dẫn đến nguy cơ sai sót hoặc thất thoát tài sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Quỳnh đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đào tạo Công nghệ & Kinh tế Bách Khoa theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách minh họa thực tế tháng 11/2015 kết hợp phân tích tài chính giai đoạn 2014 - 2015, công trình đã chỉ ra rõ nét các ưu điểm cùng những điểm nghẽn về thanh khoản và phân công nhân sự tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.