Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại. 10 - Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh than Thanh Hóa. - Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh than Thanh Hóa. 11 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI.
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại. Khái niệm Thƣơng mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa dịch vụ, kiến thức, tiền tệ,. giữa hai hay nhiều đối tác trong thƣơng mại có thể nhận lại giá trị nào đó. Thƣơng mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Hoạt động thƣơng mại gắn liền với hoạt động mua bán hàng hóa của các thƣơng nhân nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm mục đích thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội. Các thƣơng nhân tham gia vào hoạt động thƣơng mại đều phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ liên quan với nhau. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thƣơng mại - Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thƣơng mại là hoạt động mua bán, trao đổi, dự trữ hàng hóa của các doanh nghiệp nhằm hóp phần điều hòa cung cầu trên thị trƣờng. - Đặc điểm về hàng hóa : Hàng hóa là s ản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn nhu cầu nhất định nào đó của con ngƣời thông qua trao đổi mua bán.
Hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại là những sản phẩm, vật phẩm hoặc không có hình thái vật chất đƣợc doanh nghiệp mua về để bán với mục đích làm tăng lợi nhuận. Hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại không chỉ đa dạng về hình thái mà còn đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau ví dụ nhƣ nhận góp vốn liên doanh, thu hồi nợ, thu nhập thụ động.(5, trang 326) - Đặc điểm về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hóa : Có 2 phƣơng thức lƣu chuyển hàng hóa là bán buôn và bán lẻ. + Bán buôn là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thƣơng mại.để tiếp tục bán ra hoặc đƣa vào sản xuất, gia công, chế tạo ra sản phẩm để bán ra. Đặc điểm của phƣơng thức bán hàng này là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông chứ chƣa đƣa vào trạng thái tiêu dùng.
12 + Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng ho ặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa thƣờng bán đơn chiếc hoặc khối lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định và thƣờng thanh toán ngay bằng tiền mặt. + Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : Tổ chức kinh doanh thƣơng mại có nhiều loại hình nhƣ công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân, doanh nghiệp hợp danh.Mỗi doanh nghiệp sẽ chọn một mô hình tổ chức riêng phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp mình.
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa : Hàng hóa của mỗi doanh nghiệp thƣơng mại có sự đa dạng hóa và khác nhau tùy thuộc vào phƣơng thức và loại hình của từng doanh nghiệp. Vì thế, sự vận động của hàng hóa là khác nhau dấn đến các khoản chi phí thu mua, chi phí phát sinh khác hay thời gian lƣu chuyển hàng hóa cũng khác nhau. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là tổng giá trị thực hiện đƣợc do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại. Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi ngƣời mua đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào số tiền đã thu đƣợc hay chƣa. Các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đem biếu tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ, dùng để thanh toán tiền lƣơng, tiền thƣởng cho cán bộ công nhân viên, trao đổi hàng hóa, làm phƣơng tiện thanh toán công nợ của doanh nghiệp cũng phải đƣợc hạch toán để xác định doanh thu bán hàng.(5, trang 348) - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ : là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ : Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại. - Các khoản giảm trừ doanh thu : 13 + Chiết khấu thương mại : Là khoản tiền mà doanh nghiệp thƣơng mại đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Và đây cũng là kho ản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua hàng hóa với khối lƣợng lớn đƣợc gọi là chiết khấu bớt giá và khoản hồi khấu hay còn gọi là số tiền ngƣời bán thƣởng cho ngƣời mua do mua số lƣợng lớn trong thời gian nhất định.( 5, trang 344) + Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp ( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm,.ghi trong hợp đồng.(5, trang 345) + Hàng bán bị trả lại : Là số hàng hóa đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế.(5, trang 346) + Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ : Đối tƣợng áp dụng là tất cả các đối tƣợng nộp thuế giá trị gia tăng. Cụ thể: Số thuế GTGT phải nộp trong trƣờng hợp này đƣợc xác định nhƣ sau: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ Số thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng * Thuế suất thuế GTGT hóa, dịch vụ bán ra Và: Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu. + Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó nộp nhƣng ngƣời tiêu dùng là ngƣời chịu thuế vì thuế đƣợc cộng vào 14 giá bán.
Mức thuế suất đƣợc áp dụng tùy theo từng loại hàng hóa theo luật thuế TTĐB quy định.(6, trang 172) + Thuế xuất khẩu : Là thuế gián thu, đánh vào các mặt hàng đƣợc phép xuất khẩu qua biên giới Việt Nam. Tƣơng ứng với mỗi loại hàng hóa, pháp luật quy định một mức thuế suất cụ thể trong từng biểu thuế và áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nƣớc.(6, trang 73) + Giá vốn hàng bán : Là giá trị vốn của hàng hóa đã tiêu dùng trong kỳ. Giá vốn hàng đƣợc sử dụng đẻ xác định kết quả tiêu thụ là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản ký doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Muốn quản ký chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trƣớc hết doanh nghiệp phải nắm vững đƣợc sự hình thành của giá vốn.(5, trang 326) + Xác định kết quả kinh doanh : Xác định kết quả kinh doanh là kế toán xác định doanh nghiệp kinh doanh lãi hay lỗ. Đây là kết quả chênh lệch giữa chi và thu về. Doanh thu lớn hơn chi phí cho thấy kết qur kinh doanh là lãi, ngƣợc lại nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí cho thấy kết quả kinh doanh là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh ( cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh đƣợc xác định bằng doanh thu thuần – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.(5, trang 399) + Chi phí bán hàng : Là chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan trực tiếp đến khâu bảo quản tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bán hàng đƣợc bù đắp bởi doanh thu trong kỳ và một số chi phí quan trọng trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.(5, trang 372) + Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là chi phí biểu hiện bằng tiền của các hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để thực công tác quản lý bao gồm : Quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý khác. Xét về mặt bản chất đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đảm bảo 15 cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghiệp đƣợc tiến hành một cách bình thƣờng.
Ý nghĩa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa, thông qua số liệu của kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết đƣợc mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế. Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu tƣ hay liên doanh với doanh nghiệp hay không.
Để đạt đƣợc yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự khoa học hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mỗi khâu của quá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đƣợc sắp xếp phù hợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiện kế hoạch trong từng thời kỳ.