Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, ngành kinh doanh than giữ vai trò là ngành công nghiệp nặng trọng yếu, đảm nhận nhiệm vụ cung ứng năng lượng, điện, vật liệu công nghiệp và khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Bước sang giai đoạn mới, nhu cầu than trong nước gia tăng nhanh chóng, ngành Than tiếp tục đảm nhận trọng trách làm đầu mối nhập khẩu than bên cạnh việc khai thác và phân phối nội địa. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực này, mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong cơ cấu vận hành, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu quyết định hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, chịu sự tác động trực tiếp từ khả năng kiểm soát giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa (thuộc chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Miền Bắc - VINACOMIN) – đơn vị kinh doanh bán buôn chủ yếu là than, các loại vật liệu, thiết bị máy móc lắp đặt trong xây dựng, bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và cho thuê kho bãi – công tác kế toán tiêu thụ đã đạt được những kết quả nhất định như áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm luân chuyển hàng hóa và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Tuy nhiên, công tác hạch toán tại đơn vị vẫn bộc lộ các bất cập: chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chỉ được phân bổ chung vào cuối tháng mà không phân bổ chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ, doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù khối lượng nợ trả chậm lớn, và quy trình ghi sổ Nhật ký chung còn tiềm ẩn nguy cơ trùng lặp nghiệp vụ. Khóa luận "Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh than Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa, chỉ rõ những ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa (thuộc chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Miền Bắc - VINACOMIN).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn các năm 2015, 2016 và 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
- Chế độ kế toán: Hạch toán theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung (ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kế toán cơ bản:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính được lập trên giả định doanh nghiệp đang và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.
- Giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc (chi phí thực tế chi trả hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận).
- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí có mối quan hệ tương ứng; khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận khoản chi phí tạo ra doanh thu đó.
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho và điều kiện ghi nhận doanh thu: Tuân thủ các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền kiểm soát, doanh thu và chi phí xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế).
Phương pháp nghiên cứu
| Nhóm phương pháp |
Nội dung và mục đích áp dụng cụ thể trong khóa luận |
| Phương pháp nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp các tài liệu, nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc. |
| Phương pháp chứng từ kế toán |
Thu thập thông tin ban đầu thông qua hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa. |
| Phương pháp tài khoản kế toán |
Phân loại, phản ánh và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, 521, 632, 641, 642, 821, 911...). |
| Phương pháp tính giá |
Xác định giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán, chi phí thu mua phân bổ và giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc kế toán. |
| Phương pháp tổng hợp cân đối |
Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán chi tiết, sổ Cái lên bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính. |
| Phương pháp phân tích so sánh |
Đánh giá biến động và tốc độ phát triển các chỉ tiêu kinh tế - tài chính giữa các niên độ 2015, 2016, 2017. |
| Phương pháp điều tra phỏng vấn |
Đối thoại, trao đổi thông tin trực tiếp với người lao động, nhân viên phòng kế toán và các đối tác của công ty. |
| Phương pháp phân tích đánh giá |
Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại của đơn vị. |
- Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ các chứng từ kế toán gốc, hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty kinh doanh than Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2017; các công trình nghiên cứu khóa luận đi trước tại Trường Đại học Hồng Đức (Hồ Thị Tuyên - 2013; Hà Thị Thanh Nga - 2015).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế của hoạt động thương mại và vị trí của kế toán bán hàng:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại: Thương mại đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, lưu chuyển hàng hóa qua hai phương thức cơ bản: bán buôn (hàng hóa chưa đi vào tiêu dùng trực tiếp, tiếp tục lưu thông) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc đơn vị tiêu dùng nội bộ).
- Các phương thức bán hàng và thanh toán:
- Bán buôn qua kho: Giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng theo hợp đồng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán (đóng vai trò môi giới hưởng hoa hồng, phản ánh vào TK 5113).
- Bán lẻ: Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp hoặc bán hàng trả góp (phần chênh lệch giữa giá trả góp và giá trả ngay ghi nhận vào TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện, định kỳ kết chuyển vào TK 515).
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt (séc chuyển khoản, séc bảo chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán) và phương thức thanh toán đổi hàng.
- Hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu:
- Kế toán doanh thu và giảm trừ: Sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng và chi phí bằng tiền khác; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- Kế toán thuế TNDN (TK 821/8211) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421): Tổng hợp doanh thu thuần, giá vốn, chi phí để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung phản ánh chính |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ thực hiện trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Tập hợp chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213); cuối kỳ kết chuyển sang TK 511. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911. |
| TK 641 |
Chi phí bán hàng |
Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 911. |
| TK 642 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Tập hợp chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 911. |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 911. |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ. |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý: Công ty kinh doanh than Thanh Hóa là đơn vị trực thuộc chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Miền Bắc - VINACOMIN. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là bán buôn các loại than, nhiên liệu, thiết bị máy móc và dịch vụ kho bãi. Giá xuất kho các loại than không do công ty tự định đoạt mà tuân thủ theo khung giá quy định của Tập đoàn Than.
- Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung.
- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp mô hình Sổ Cái tờ rời.
- Quy trình hạch toán thực tế:
- Chứng từ: Căn cứ vào Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng, phòng kinh doanh/kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu quyển, liên 2 giao khách hàng, liên 3 dùng hạch toán), Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận. Thủ kho cập nhật Thẻ kho và ghi số lượng thực xuất.
- Hạch toán doanh thu và giá vốn: Phản ánh doanh thu bán buôn, bán lẻ theo giá quy định; giá vốn hàng xuất kho được hạch toán đồng thời vào TK 632 đối ứng TK 156.
- Hạch toán chi phí: Tập hợp chi phí bán hàng vào TK 641 và chi phí quản lý vào TK 642 theo các yếu tố chi phí phát sinh.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Sử dụng hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ, phù hợp quy định pháp lý; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục biến động hàng hóa kho than; hình thức Nhật ký chung thuận tiện cho đối chiếu nghiệp vụ theo trình tự thời gian.
- Tồn tại, hạn chế:
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ được phân bổ chung cho toàn bộ lượng hàng tiêu thụ vào thời điểm cuối tháng, không phân bổ chi tiết cho từng chủng loại mặt hàng than, dẫn đến việc không đánh giá được chính xác hiệu quả kinh doanh của từng loại sản phẩm.
- Doanh nghiệp có tỷ trọng nợ trả chậm lớn nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi, gây rủi ro ứ đọng vốn và làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận thực tế.
- Việc ghi sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký chuyên dùng phát sinh nguy cơ ghi trùng nghiệp vụ kinh tế trước khi vào Sổ Cái.
Chương 3: Một số giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận các chính sách chiết khấu mua hàng định kỳ và bảo vệ giá cho hệ thống đại lý, bảo đảm hạch toán đúng tài khoản TK 521 trước khi trừ vào doanh thu.
- Hoàn thiện hệ thống hóa đơn chứng từ: Rà soát, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến khâu đối chiếu công nợ và lưu trữ.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Thiết lập quy trình kiểm tra, loại bỏ các nghiệp vụ trùng lặp giữa Sổ Nhật ký chung và Nhật ký chuyên dùng trước khi ghi vào Sổ Cái tờ rời.
- Áp dụng phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tiến hành phân loại tuổi nợ của khách hàng mua than trả chậm, xác định tỷ lệ trích lập dự phòng theo quy định tài chính để ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, bảo toàn vốn kinh doanh.
- Đẩy mạnh ứng dụng máy vi tính vào công tác hạch toán: Tăng cường tự động hóa quy trình kế toán trên phần mềm máy tính nhằm kết nối dữ liệu giữa các phân hệ bán hàng, kho, công nợ và kế toán tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết các kết quả nghiên cứu cụ thể về thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán tại đơn vị:
| Nội dung khảo sát |
Thực trạng tại Công ty KD Than Thanh Hóa |
Đề xuất hoàn thiện của khóa luận |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên, giá xuất theo quy định Tập đoàn Than. |
Tiếp tục duy trì, hoàn thiện chứng từ xuất kho chi tiết theo từng loại than. |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung (Sổ cái tờ rời). |
Bổ sung quy trình rà soát loại trừ nghiệp vụ trùng giữa Nhật ký chung và Nhật ký chuyên dùng. |
| Phân bổ chi phí (TK 641, 642) |
Phân bổ chung cho toàn bộ hàng tiêu thụ cuối tháng. |
Phân bổ chi tiết chi phí bán hàng và quản lý cho từng mặt hàng để xác định lãi/lỗ chi tiết. |
| Quản trị công nợ & rủi ro |
Chưa trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi. |
Thiết lập quy trình phân loại tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ. |
| Ứng dụng công nghệ |
Ứng dụng tin học ở mức độ bán tự động. |
Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động liên kết các phân hệ dữ liệu. |
Đóng góp của khóa luận:
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát chuyên sâu đầu tiên về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa thuộc hệ thống VINACOMIN (lấp đầy khoảng trống nghiên cứu sau các đề tài tại Công ty CP Thương mại Đá Đông năm 2013 và Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa).
- Đóng góp quản trị: Cung cấp cho ban lãnh đạo công ty cơ sở thực tiễn để điều chỉnh phương pháp phân bổ chi phí và quản trị rủi ro công nợ khách hàng mua than trả chậm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính - kế toán của Công ty kinh doanh than Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2017; nội dung tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC) mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí phân tích điểm hòa vốn hay kế toán môi trường đặc thù của ngành kinh doanh nhiên liệu khoáng sản.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn phát triển mới của thị trường than nhập khẩu; hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh; nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng và rủi ro công nợ tại các chi nhánh thuộc Tập đoàn VINACOMIN.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp thiết kế khóa luận kế toán thương mại và cách tiếp cận một doanh nghiệp thực tế.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại/nhiên liệu: Tham khảo giải pháp xử lý hạch toán phân bổ chi phí, phương pháp quản lý hóa đơn chứng từ bán buôn than và phương thức kiểm soát ghi sổ Nhật ký chung tránh trùng lặp số liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty kinh doanh than Thanh Hóa áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp mô hình Sổ Cái tờ rời.
2. Giá xuất kho mặt hàng than tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa do đơn vị nào quyết định?
Giá xuất kho mặt hàng than không do công ty tự quyết định mà áp dụng theo khung giá do Tập đoàn Than (VINACOMIN) quy định thống nhất.
3. Khâu phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý tại công ty đang tồn tại nhược điểm gì?
Công ty phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chung cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối tháng mà không phân bổ chi tiết cho từng chủng loại mặt hàng, dẫn đến không xác định được chính xác kết quả kinh doanh lãi/lỗ của từng mặt hàng than cụ thể.
4. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Vì công ty có khối lượng các khoản nợ trả chậm từ khách hàng khá lớn; việc không trích lập dự phòng phải thu khó đòi sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoàn vốn, gây rủi ro tài chính và làm sai lệch chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanh.
5. Những khóa luận nào trước đó tại Trường Đại học Hồng Đức đã được tác giả tổng quan khi nghiên cứu đề tài này?
Tác giả đã tổng quan khóa luận của sinh viên Hồ Thị Tuyên (năm 2013) nghiên cứu tại Công ty CP Thương mại Đá Đông và khóa luận của sinh viên Hà Thị Thanh Nga (năm 2015) nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà – Chi nhánh Bỉm Sơn.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 01. Thông qua khảo sát số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 tại Công ty kinh doanh than Thanh Hóa, đề tài đã phản ánh đúng thực trạng quy trình hạch toán, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc phân bổ chi phí và quản trị nợ trả chậm. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành than.