Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, tối ưu hóa lợi nhuận là mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và chính xác giúp ban quản trị so sánh, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và thu nhập của từng mảng hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả cho các kỳ tiếp theo. Việc hạch toán và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng những bất cập phát sinh trong thực tế tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lâm sản Thực Thảo" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trên hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thực Thảo năm 2016; so sánh sự tương thích giữa quy định chế độ hiện hành với thực tế áp dụng tại đơn vị; từ đó đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thực Thảo.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Lâm sản Thực Thảo, địa chỉ tại Thôn Sen Toa, xã Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017.
  • Phạm vi số liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của công ty trong năm tài chính 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung – các nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng, giá gốc), Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay), và Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và tham chiếu quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 8211 và 8212), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, chế độ và phần mềm kế toán đang áp dụng.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp quá trình lập, luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu vào máy tính và xử lý sổ sách kế toán của nhân viên phòng kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, thu thập và trích lục số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính năm 2016, hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết, chứng từ gốc của công ty cùng các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử kết hợp với các kỹ thuật phân tích số liệu kinh tế, phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ kế toán và đối chiếu giữa thực tế doanh nghiệp với quy định chuẩn mực kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tác giả làm rõ bản chất của kết quả kinh doanh là phần chênh lệch bằng tiền giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong một kỳ kế toán nhất định. Nội dung kết quả kinh doanh bao gồm ba bộ phận cấu thành: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thuần, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Chương I phân tích chi tiết các nhóm khái niệm về doanh thu (theo VAS 14), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (theo VAS 17). Về mặt kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp ghi nhận và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911, đồng thời giới thiệu quy trình mở và ghi sổ theo bốn hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thực Thảo

Chương 2 mô tả chi tiết tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Lâm sản Thực Thảo (thành lập năm 2010 tại Thạch Thất, Hà Nội; vốn điều lệ 6.000 triệu đồng; quy mô lao động từ 35 người lúc mới thành lập tăng lên hơn 90 người; Giám đốc là ông Phan Văn Thực). Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất, thi công, lắp đặt và kinh doanh các sản phẩm đồ gỗ nội thất văn phòng, nhà ở.

Về chính sách kế toán áp dụng:

  • Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán KSIT.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ - tiền lương - XDCB, Kế toán Doanh thu và tiêu thụ hàng hóa, Kế toán tiền, Kế toán kho và Thủ quỹ.

Tác giả đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2016 qua các nhóm chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Phiếu kế toán) và tài khoản hạch toán. Số liệu thực tế năm 2016 tại công ty được tổng hợp như sau:

  • Tổng doanh thu bán hàng (TK 511): 39.546.320.000 VNĐ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại): 262.356.500 VNĐ.
  • Doanh thu thuần về bán hàng: 39.283.963.500 VNĐ.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): 9.640.900.000 VNĐ (gồm gỗ tự nhiên lim, hương, sồi, tần bì và gỗ công nghiệp MFC, MDF, HDF, plywood).
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng: 29.643.063.500 VNĐ.
  • Chi phí bán hàng (TK 641): 602.833.928 VNĐ.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 7.962.448.000 VNĐ.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 21.077.781.572 VNĐ.
  • Doanh thu tài chính (TK 515 - lãi tiền gửi): 5.472.000 VNĐ; Chi phí tài chính (TK 635 - lãi vay do trả chậm): 895.000 VNĐ $\rightarrow$ Lợi nhuận tài chính: 4.577.000 VNĐ.
  • Thu nhập khác (TK 711 - thanh lý xe, phạt hợp đồng, phạt nhân viên): 1.358.250.000 VNĐ; Chi phí khác (TK 811 - chi phí thanh lý TSCĐ): 3.500.000 VNĐ $\rightarrow$ Lợi nhuận khác: 1.354.750.000 VNĐ.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 22.437.108.572 VNĐ.
  • Thuế TNDN phải nộp (thuế suất 22%): 4.936.163.886 VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN (kết chuyển TK 421): 17.500.944.686 VNĐ.

Quy trình ghi sổ được thực hiện qua việc nhập chứng từ vào phần mềm KSIT, tự động lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 521, 515, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 821, 911, 421 và kết xuất Báo cáo tài chính.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thực Thảo

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty.

  • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng hình thức Nhật ký chung khoa học trên phần mềm máy tính; hệ thống chứng từ lập đầy đủ, kiểm tra chặt chẽ; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Luân chuyển chứng từ từ các kho và phòng ban lên phòng kế toán còn chậm do thiếu nhân sự, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
    2. Chưa mở tài khoản cấp 2 chi tiết cho TK 511 và TK 632 theo từng nhóm hàng kinh doanh mà chỉ hạch toán chung.
    3. Không mở sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632, chỉ theo dõi trên Sổ Cái, gây khó khăn cho việc kiểm soát và phân tích doanh thu, giá vốn theo chủng loại mặt hàng.
    4. Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi dù kinh doanh ngành gỗ có biến động giá lớn và có nhiều khoản phải thu giá trị cao.
    5. Nhân viên kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự; mở các tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 511 và TK 632; quy định tăng tần suất luân chuyển chứng từ lên 3 lần/tuần; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định tỷ lệ tuổi nợ; mở hệ thống sổ chi tiết tài khoản theo nhóm sản phẩm nội thất.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh năm 2016 tại Công ty TNHH Thực Thảo

STT Chỉ tiêu kế toán Mã số / Tài khoản đối ứng Số tiền (VNĐ)
1 Tổng doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 39.546.320.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 262.356.500
3 Doanh thu thuần về bán hàng (1 - 2) Kết chuyển Nợ 511 / Có 911 39.283.963.500
4 Giá vốn hàng bán TK 632 (Nợ 911 / Có 632) 9.640.900.000
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng (3 - 4) 29.643.063.500
6 Chi phí bán hàng TK 641 (Nợ 911 / Có 641) 602.833.928
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (Nợ 911 / Có 642) 7.962.448.000
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD (5 - 6 - 7) 21.077.781.572
9 Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 (Nợ 515 / Có 911) 5.472.000
10 Chi phí hoạt động tài chính TK 635 (Nợ 911 / Có 635) 895.000
11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (9 - 10) 4.577.000
12 Thu nhập khác TK 711 (Nợ 711 / Có 911) 1.358.250.000
13 Chi phí khác TK 811 (Nợ 911 / Có 811) 3.500.000
14 Lợi nhuận khác (12 - 13) 1.354.750.000
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (8 + 11 + 14) 22.437.108.572
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 22%) TK 821 (Nợ 911 / Có 821) 4.936.163.886
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (15 - 16) Kết chuyển Nợ 911 / Có 421 17.500.944.686

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất cho doanh nghiệp

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự kế toán: Tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán trẻ; tạo điều kiện tham gia các lớp tập huấn chính sách thuế và chế độ kế toán mới; bố trí không gian làm việc rộng rãi hơn và sắp xếp phòng làm việc riêng cho kế toán trưởng.
  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Tổ chức mở hệ thống tài khoản cấp 2 nhằm theo dõi chi tiết từng dòng sản phẩm:
    • Tài khoản 511: TK 5111 (Nội thất phòng ăn), TK 5112 (Nội thất phòng ngủ), TK 5113 (Nội thất phòng khách), TK 5114 (Nội thất văn phòng, hội nghị), TK 5118 (Doanh thu thành phẩm khác).
    • Tài khoản 632: TK 6321 (Giá vốn gỗ tự nhiên), TK 6322 (Giá vốn gỗ công nghiệp), TK 6323 (Giá vốn loại hàng khác).
  3. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Đôn đốc cán bộ các bộ phận chuyển giao chứng từ kịp thời, tăng tần suất chuyển giao chứng từ từ các phân xưởng và kho về phòng kế toán định kỳ 3 lần/tuần.
  4. Thực hiện trích lập các khoản dự phòng:
    • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Phân loại tuổi nợ theo quy định để trích lập: 30% đối với nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và trích lập cho các trường hợp đối tác giải thể, phá sản.
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Mở tài khoản chi tiết TK 1593 (15931 đến 15935) tương ứng với từng nhóm đồ nội thất để dự phòng rủi ro biến động giá nguyên liệu gỗ trên thị trường.
  5. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Thiết lập mẫu và mở sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632 tương ứng với các nhóm sản phẩm đồ gỗ nội thất, phục vụ công tác đối chiếu cuối kỳ và cung cấp dữ liệu phân tích quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu thực tế trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2016) tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Thực Thảo). Các đánh giá và đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh đồ gỗ nội thất và chưa bao quát sâu các khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên biệt.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động của kết quả kinh doanh; nghiên cứu tích hợp sâu hơn giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc lập dự toán, phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất lâm sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh hoặc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đồ gỗ nội thất, lâm sản có quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán, thiết lập hệ thống tài khoản con và xây dựng phương án trích lập dự phòng tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Thực Thảo áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được vận hành với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán KSIT.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

3. Tổng doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2016 của công ty đạt bao nhiêu?

Năm 2016, tổng doanh thu bán hàng đạt 39.546.320.000 VNĐ, các khoản giảm trừ doanh thu là 262.356.500 VNĐ, dẫn đến doanh thu thuần đạt 39.283.963.500 VNĐ. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là 22.437.108.572 VNĐ.

4. Những điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán KQKD tại công ty là gì?

Hạn chế chính bao gồm: việc luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng kế toán còn chậm; công ty chưa mở tài khoản cấp 2 và chưa mở sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632; đồng thời chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lâm sản Thực Thảo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong năm tài chính 2016. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ các số liệu doanh thu, giá vốn, chi phí và chỉ ra các tồn tại cụ thể trong việc tổ chức tài khoản, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý tài chính và kế toán tại doanh nghiệp.