Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế. Để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều phải tự chủ về mặt tài chính và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đối với loại hình doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng và giữ vai trò quyết định trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, giúp doanh nghiệp chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến, đề tài nghiên cứu đã được tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh lựa chọn và thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Huế tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, lao động, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến qua giai đoạn 2015–2017.
    3. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong tháng 12/2017.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến, có địa chỉ tại Trung tâm Ga Phạm Xá, xã Tuấn Hưng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015–2017); số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát sâu trong tháng 12 năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật tài chính liên quan đến kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng chính thức tại doanh nghiệp từ ngày 01/01/2017, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng để thu tiền hoặc quyền thu tiền.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
    • Nguyên tắc hạch toán: Tôn trọng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa thuế (đối với phương pháp khấu trừ); các khoản giảm trừ doanh thu được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017), các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) và sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 711, TK 811, TK 911).
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu. Vận dụng các chỉ tiêu thống kê như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương I trình bày tổng quan lý thuyết về nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và các phương thức bán hàng: Hệ thống hóa các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại gồm: bán hàng trực tiếp, bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng tự chọn), bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng không qua kho), bán hàng chờ chấp nhận, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả góp - trả chậm, hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
  • Phương thức thanh toán: Bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, ký séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi).
  • Nội dung hạch toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Phản ánh doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ phát sinh. Đối với doanh nghiệp thương mại, sử dụng tiểu khoản TK 5111.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi nhận trực tiếp bên Nợ TK 511 (không dùng tài khoản giảm trừ riêng như Thông tư 200).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên cũng như phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Quy trình sử dụng TK 515 (Doanh thu HĐTC), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình tự kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến

Chương II tập trung phân tích thực trạng tổ chức và tình hình tài chính của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và ngành nghề kinh doanh: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0800747672 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 08/09/2009 (bắt đầu hoạt động từ 12/09/2009), người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Dương Công Huế, vốn điều lệ 9.000.000.000 VNĐ. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành G4663), cùng các ngành phụ trợ như gia công cơ khí (C25920), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (F42900) và chuẩn bị mặt bằng (F43120).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2017, tổng nguyên giá tài sản cố định là 11.338.xxx nghìn đồng, giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 55,42%. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (57,29% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG đạt 75,60% do công ty dừng mảng gia công nhưng vẫn trích khấu hao); nhà cửa vật kiến trúc chiếm 19,46% nguyên giá (tỷ lệ GTCL/NG là 29,74%); phương tiện vận tải và thiết bị quản lý chiếm tỷ trọng thấp.
  • Cơ cấu lao động: Lao động có xu hướng giảm từ 39 người (2015) xuống 32 người (2016) và 29 người (2017). Năm 2017, công ty có 6 Thạc sĩ (20,69%), 5 Đại học (17,24%), 7 Cao đẳng (24,14%) và 11 lao động phổ thông (37,93%); tỷ lệ lao động nam chiếm 58,62%, nữ chiếm 41,38%.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành chung, hỗ trợ bởi 4 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Bán hàng, Phòng Tổng hợp; trực thuộc dưới có Đội nhập kho và Đội vận tải.
  • Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (2015–2017):
    • Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2017 đạt 193.294.xxx nghìn đồng, tốc độ phát triển bình quân đạt 79,90%. Nợ phải trả giảm mạnh (tốc độ phát triển bình quân đạt 78,53%), vốn chủ sở hữu tăng 3,19% trong năm 2017 (tốc độ phát triển bình quân đạt 102,88%).
    • Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2016 tăng 2,09% so với 2015, nhưng năm 2017 giảm sút (tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2015–2017 đạt 89,61%). Giá vốn hàng bán giảm bình quân 90,25%. Lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm (tăng 20,63% năm 2016 và 27,56% năm 2017; tốc độ phát triển bình quân đạt 124,05%).

Chương III: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến

Chương III đi sâu vào khảo sát thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán tổng hợp và lập BCTC), Kế toán 1 (phụ trách bán hàng, hàng tồn kho và thuế GTGT), Kế toán 2 kiêm Thủ quỹ (phụ trách tiền lương, công nợ thanh toán, tiền gửi ngân hàng và quỹ tiền mặt).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC (bắt đầu áp dụng từ 01/01/2017, trước đó thực hiện theo Quyết định 48).
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ trong tháng 12/2017:
    • Nghiệp vụ bán buôn sơn qua kho: Ngày 12/12/2017, xuất bán lô sơn Oexpo interior T3.857L cho Công ty TNHH Thương mại Thự Xuyến theo Hóa đơn GTGT số 0000024. Giá bán chưa thuế là 220.545.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 22.054.500 VNĐ, tổng giá thanh toán là 242.599.500 VNĐ. Khách hàng thanh toán qua Agribank Chi nhánh Kim Thành (theo Giấy báo Có ngày 12/12/2017). Kế toán ghi nhận doanh thu (Nợ TK 131: 242.599.500 VNĐ / Có TK 5111: 220.545.000 VNĐ, Có TK 33311: 22.054.500 VNĐ), đồng thời ghi nhận thanh toán (Nợ TK 1121 / Có TK 131: 242.599.500 VNĐ).
    • Nghiệp vụ giá vốn hàng bán: Xuất kho lô hàng ngày 12/12/2017 theo Phiếu xuất kho với giá đích danh 219.539.000 VNĐ, kế toán định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 1561: 219.539.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ thanh lý TSCĐ: Ngày 06/12/2017, thanh lý xe vận tải thu tiền mặt 86.182.000 VNĐ theo Phiếu kế toán 0000839, định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 711: 86.182.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ chi phí dịch vụ ngân hàng: Ngày 01/12/2017 chi phí duy trì tài khoản 3.300 VNĐ và ngày 08/12/2017 phí SMS 27.000 VNĐ được hạch toán vào Nợ TK 6421 / Có TK 1121 hoặc 1122.
  • Đánh giá và giải pháp hoàn thiện:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; áp dụng kịp thời Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung khoa học.
    • Tồn tại: Chi phí quản lý kinh doanh còn hạch toán gộp; máy móc thiết bị chưa sử dụng hết công suất nhưng vẫn chịu chi phí khấu hao lớn; cơ cấu nhân sự sụt giảm gây áp lực mở rộng thị trường.
    • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện việc phân bổ và theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422); xây dựng kế hoạch xử lý, chuyển nhượng hoặc khai thác máy móc thiết bị tồn đọng; tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ và xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm ổn định nguồn nhân lực; mở rộng mạng lưới khách hàng và tìm kiếm nhà cung cấp có giá thành cạnh tranh để giảm giá vốn.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2015–2017)

STT Chỉ tiêu Năm 2015 (Nghìn đồng) Năm 2016 (Nghìn đồng) Năm 2017 (Nghìn đồng) Tốc độ tăng trưởng liên hoàn 2016/2015 (%) Tốc độ tăng trưởng liên hoàn 2017/2016 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
1 Doanh thu BH & CCDV 204.745.xxx Tăng Giảm 102,09 78,65 89,61
2 Các khoản giảm trừ DT 0 0 0 - - -
3 Doanh thu thuần 204.745.xxx Tăng Giảm 102,09 78,65 89,61
4 Giá vốn hàng bán 197.926.xxx Tăng Giảm 101,95 79,90 90,25
5 Lợi nhuận gộp 7.819.xxx Tăng Giảm 105,50 48,73 71,70
6 Doanh thu HĐTC 23.000 Tăng Tăng 232,15 153,52 188,78
7 Chi phí tài chính 3.203 Tăng Giảm 110,81 24,20 51,78
- Trong đó: Chi phí lãi vay 1.952 Giảm Giảm 92,71 50,30 68,29
8 Chi phí quản lý kinh doanh 3.370.xxx Giảm Giảm 99,52 86,90 92,99
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 264.754 Tăng Biến động 119,98 - -
10 Thu nhập khác 599.799 Tăng Tăng mạnh 117,83 1.468.550,26 13.154,58
11 Chi phí khác 5.656 Giảm Tăng mạnh 91,50 180.149,16 4.059,90
12 Tổng LN kế toán trước thuế 259.389 Tăng Tăng 120,63 124,37 122,49
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 57.478 Tăng Tăng 120,63 113,06 116,79
14 Lợi nhuận sau thuế TNDN 202.911 Tăng Tăng 120,63 127,56 124,05

Kết quả chính và đóng góp của khóa luận

  • Kết quả chuyên môn: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có/báo nợ ngân hàng đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
  • Phát hiện từ số liệu thực tế: Dù doanh thu thuần giai đoạn 2015–2017 có xu hướng giảm sút do cạnh tranh thị trường (tốc độ phát triển bình quân đạt 89,61%), lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn duy trì mức tăng trưởng dương (tốc độ phát triển bình quân đạt 124,05%). Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chủ động cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh (tốc độ phát triển bình quân chi phí đạt 92,99%), cắt giảm lao động dôi dư và phát sinh các khoản thu nhập khác từ việc thanh lý tài sản cố định không còn nhu cầu sử dụng.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề tài đã chỉ rõ những điểm chuyển đổi thực tế khi doanh nghiệp chuyển từ chế độ kế toán theo Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (như ghi giảm doanh thu trực tiếp trên TK 511 thay vì mở tài khoản riêng, theo dõi tập trung chi phí bán hàng và quản lý trên TK 642). Đồng thời, tác giả đã xây dựng các kiến nghị thiết thực giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao chất lượng công tác hạch toán và kiểm soát giá vốn hàng bán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong 01 tháng (tháng 12 năm 2017), chưa phản ánh hết tính chất chu kỳ mùa vụ trong kinh doanh vật liệu xây dựng xuyên suốt cả năm tài chính.
    • Phạm vi nghiên cứu gói gọn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa tại địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, do đó chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hơn hoặc hoạt động ở các mô hình chuỗi phân phối phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu toàn diện số liệu kế toán bán hàng và KQKD trên toàn bộ các quý của niên độ tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động theo mùa vụ.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ khách hàng hiệu quả hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt mô hình tổ chức công tác kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp hạch toán giá vốn theo giá đích danh, phương pháp trích lập chứng từ và theo dõi các khoản thanh toán qua ngân hàng kết hợp tiền mặt đối với các nghiệp vụ bán buôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương mại Huế Tuyến áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017 (trước đó áp dụng theo Quyết định 48) và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

3. Trong tháng 12/2017, nghiệp vụ bán sơn cho Công ty TNHH TM Thự Xuyến được hạch toán với các số liệu nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000024 ngày 12/12/2017, lô hàng sơn Oexpo interior T3.857L có giá xuất kho đích danh là 219.539.000 VNĐ (ghi Nợ TK 632 / Có TK 1561); giá bán chưa thuế là 220.545.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 22.054.500 VNĐ, tổng giá thanh toán là 242.599.500 VNĐ (ghi Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311 và sau đó tất toán Nợ TK 1121 / Có TK 131 theo Giấy báo Có của Agribank).

4. Vì sao doanh thu bán hàng của công ty năm 2017 sụt giảm nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng?
Doanh thu giảm do áp lực cạnh tranh trên thị trường, nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2017 vẫn tăng 27,56% so với năm 2016 nhờ công ty chủ động cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh, tinh gọn bộ máy nhân sự (từ 39 người năm 2015 xuống 29 người năm 2017) và phát sinh khoản thu nhập khác lớn từ việc thanh lý tài sản cố định không sử dụng.

5. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc cụ thể ra sao?
Bộ máy gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính; Kế toán 1 phụ trách phần hành bán hàng, hàng tồn kho và kê khai thuế GTGT; Kế toán 2 kiêm Thủ quỹ phụ trách mảng tiền lương, thanh toán công nợ, giao dịch ngân hàng và quản lý quỹ tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Huế Tuyến. Nghiên cứu đã làm rõ quá trình vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và phản ánh các chỉ tiêu tài chính then chốt giai đoạn 2015–2017. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù hoạt động kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.