CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh troang các doanh nghiệp.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Các khái niệm về kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh (Theo giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 331) là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi HĐ SXKD trong DN. KQKD của DN được xác định theo từng kỳ KT (tháng, năm), là phần chênh lệch giữa tổng DT và tổng CP thì DN có lãi, nếu DT nhỏ hơn CP thì DN bị lỗ. - Kết quả hoạt động kinh doanh(Theo Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 302 ) là số chênh lệch giữa DTT về BH&CCDV và DT tài chính với trị GVHB, chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) và chi phí hoạt động tài chính (CPHĐTC). - Kết quả hoạt động khác( Theo Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 316) là số chêch lệch giữa các khoản TN khác và các khoản CP khác ngoài dự tính của DN, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.2 Các khái niệm về doanh thu,thu nhập.
- Doanh thu (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006, trang 56)là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ KT, phát sinh từ các HĐSXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Học viện tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 308)là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phầm, hàng hóa, CCDV cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội, năm 2007, trang 636)là phần còn lại của DT sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, SVTH: Đoàn Thị Hà Lớp:6K46D6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của DN nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ KT, là căn cứ tính KQHĐKD của DN.
- Doanh thu hoạt động tài chính (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Bộ tài chính, năm 2006, trang 300) phản ánh DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và DTTC khác của DN. - Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt dộng ngoài các hoạt động tạo ra DT. (VAS 14) - Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại:là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu.
(VAS 14) + Giá trị hàng bán bị trả lại:là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.3 Các khái niệm về chi phí. - Chi phí (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, năm 2006, trang 78) là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ KTdưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. - Giá vốn hàng bán (Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 250) phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. - Chi phí bán hàng(Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 258 )là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sông, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 259) là những CP hành chính và CP quản lý chung của DN.
- Chi phí tài chính (Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 254)phản ánh những khoản CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các SVTH: Đoàn Thị Hà Lớp:7K46D6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy khoản lỗ liên quan đến họa động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn CP góp vốn liên kết, CP giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoán. - Chi phí khác: là các CP ngoài các CPSXKD phát sinh trong quá trình HĐKD doanh thông thường của DN.4 Các khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên TN chịu thuế TNDN, kể cả các khoản TN nhận được từ HĐSXKD hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.Thuế TNDN bao gồm các các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức,lợi nhuận (nếu có);hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành.2 Một số vấn đề lý thuyết 1. Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh Sau một quá trình hoạt động SXKD các doanh nghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động.
KQKD phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tài chính, KT hiện hành. Trên cơ sở đó kế toán xác định KQKD phải thực hiện các nhiệm vụ: - Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản DT, TN, CP của từng hoạt động trong DN. - Tính toán, xác định chính xác CP thuế TNDN và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Xác định chính xác KQKD của DN.
- Cung cấp thông tin phuc vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong DN.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh SVTH: Đoàn Thị Hà Lớp:8K46D6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ HĐKD và kết quả hoạt động khác. KQKD trước KQ hoạt động = KQ HĐKD + thuế khác KQKD sau thuế KQKD trước thuế CP thuế TNDN = - TNDN TNDN Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Thuế TNDN phải nộp = TN chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN Trong đó: -Thu nhập chịu thuế là TN chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.
-Thuế suất thuế TNDN tùy vào loại hình DN và ngành kinh doanh mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau, từ năm 2009 mức thuế suất là 25%. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các HĐSXKD, cung cấp các dịch vụ và HĐTC của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau: Kết quả LN gộp về CPBH, = + DTTC - CPTC - HĐKD BH&CCDV CPQLDN Trong đó: Trị giá vốn hàng LN gộp về BH&CCDV = DTT về BH&CCDV - bán Thuế TTĐB, thuế xuất DTT về Tổng DT Các khoản = - - khẩu, thuế GTGT theo BH&CCDV BH&CCDV giảm trừ DT phương pháp trực tiếp Thuế TTĐB và thuế XK là số thuế mà DN phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với các nghiệp vụ bán hàng chịu thuế TTĐB và khi xuất khẩu hàng hóa. Kết quả hoạt động khác được xác định như sau: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó: SVTH: Đoàn Thị Hà Lớp:9K46D6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy Thu nhập khác là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của DN và không thường xuyên.
TN khác bao gồm các khoản: - Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. - Thu từ phạt vi phạm hợp đồng. - TN từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật. - Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
Chi phí khác là các khoản CP ngoài dự tính của DN và không thường xuyên, bao gồm: - CP thanh lý,nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán. - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. - TIền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực KT KQKD cần tuân thủ các nguyên tắc được quy định trong các CMKT toán liên quan như : VAS 01 - chuẩn mực chung, VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 - Thuế thu nhập DN.
Chuẩn mực kế toán số 01 : Chuẩn mực chung - Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN có liênquan tới DT,CP phải được ghi sổ KT tại thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. - Hoạt động liên tục: KT KQKD phải được thực hiện trên cơ sở giả định là KT KQKD đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động liên tục kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó KQKD kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau. - Nhất quán: Các chính sách và phương pháp KTDN đã chọn liênquan đến KT KQKD phải được áp dụng thống nhất ít nhất là trong một kỳ KT năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp KT đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC.
SVTH: Đoàn Thị Hà Lớp:10K46D6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.