Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh nước ngoài. Để tồn tại và nâng cao vị thế trên thương trường, việc tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ hàng hóa và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh định kỳ đóng vai trò quyết định. Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh kịp thời, trung thực tình hình luân chuyển vốn từ trạng thái hiện vật sang tiền tệ, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Gia Minh (tỉnh Nam Định), khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gia Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích các đặc điểm cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gia Minh.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gia Minh.
    4. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gia Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Gia Minh, địa chỉ tại số 65 đường Võ Nguyên Giáp, phường Lộc Hạ, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán theo số liệu chứng từ Quý I/2022; phân tích số liệu Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Doanh thu và thu nhập khác, làm căn cứ xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Chính sách kế toán áp dụng thống nhất tại đơn vị khảo sát gồm:

  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ với thuế suất chung 10%.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác các tài liệu kế toán do Công ty Cổ phần Gia Minh cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021, cùng hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong Quý I/2022.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và tổng hợp số liệu về cơ cấu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các kỳ kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2019–2021).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn và lợi nhuận nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến hoạt động thương mại và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14:

  • Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất của tiêu thụ hàng hóa là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ; xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa tổng thu nhập thu về và tổng chi phí bỏ ra trong kỳ hạch toán.
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung) và các hình thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày nguyên tắc ghi nhận giá vốn theo các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước - FIFO) và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511): Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; nguyên tắc theo dõi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán các khoản mục tài chính, chi phí quản lý và hoạt động khác: Trình bày phương pháp hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thiết lập quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và thuế TNDN để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Gia Minh

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Gia Minh được thành lập ngày 14/05/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 0600444039 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 12/06/2020), do ông Lê Minh Châu làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch, thạch cao...), thi công công trình và cho thuê máy móc thiết bị. Trong giai đoạn 2019–2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, công ty tạm dừng mảng thi công và tập trung vào hoạt động bán buôn vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, quyền quyết định cao nhất thuộc về Đại hội đồng cổ đông, tiếp đến là Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban kiểm soát và Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận bán lẻ, Bộ phận thi công).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, tổng giá trị còn lại của tài sản cố định so với nguyên giá đạt 68,38%, trong đó máy móc thiết bị đạt 65,03%, phương tiện vận tải truyền dẫn đạt 71,97%, còn thiết bị dụng cụ quản lý đã trích khấu hao hết.
Chỉ tiêu Tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá (%)
Máy móc, thiết bị 65,03%
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 71,97%
Thiết bị dụng cụ quản lý 0,00% (đã khấu hao hết)
Tổng cộng tài sản cố định 68,38%
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2021): Tổng số 39 lao động; phân theo tính chất công việc gồm 13 lao động gián tiếp (33,33%) và 26 lao động trực tiếp (66,77%); phân theo giới tính gồm 33 nam (84,62%) và 6 nữ (15,38%); phân theo trình độ gồm 10 Đại học (25,64%), 5 Cao đẳng (12,82%), 6 Trung cấp (15,38%) và 18 lao động phổ thông (46,15%).
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (2019–2021): Tổng tài sản biến động với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,92% (năm 2019 đạt 64,725 tỷ đồng, năm 2021 đạt 71,xxx tỷ đồng). Tài sản ngắn hạn tăng bình quân 104,86%. Về nguồn vốn, nợ phải trả có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân đạt 96,13%, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng bình quân 48,42%.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2019–2021):
STT Chỉ tiêu TĐPTLH 2020/2019 (%) TĐPTLH 2021/2020 (%) TĐPTBQ 3 năm (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 135,28% 68,39% 96,19%
2 Giá vốn hàng bán 135,31% 66,07% 94,55%
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 133,23% 109,02% 120,52%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 2,85% 108,19% 17,57%
5 Chi phí tài chính 72,96% 108,89% 89,14%
6 Chi phí quản lý kinh doanh 148,65% 104,49% 124,63%
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 130,59% 159,44% 144,29%
8 Lợi nhuận sau thuế TNDN 140,30% 58,28% 90,42%

Năm 2021, dưới tác động của dịch Covid-19, doanh thu thuần của công ty sụt giảm (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 68,39%), lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm mạnh so với năm 2020 (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 58,28%), đưa tốc độ phát triển bình quân lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2019–2021 xuống mức 90,42%.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gia Minh

Chương 3 đi sâu mô tả thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại công ty trong Quý I/2022:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung, tinh gọn; vị trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm thủ quỹ và phụ trách công tác kế toán tổng hợp, lập Báo cáo tài chính.
  • Quy trình hạch toán chứng từ và sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN). Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái và các Sổ chi tiết tài khoản (TK 5111, TK 5113, TK 632, TK 131...). Cuối quý thực hiện kiểm tra, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế: Ngày 25/01/2022, xuất bán thạch cao và cung cấp dịch vụ vận tải cho Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Bình An theo Hóa đơn GTGT số 00581 (Mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu CK12/0037):
    • Doanh thu bán thạch cao (TK 5111): 14.590.909 đồng (112,2 m2 x 130.000 đồng/m2).
    • Doanh thu dịch vụ vận tải (TK 5113): 1.636.364 đồng (90 m2 x 18.181,8 đồng/m2).
    • Thuế GTGT 10% (TK 3331): 1.622.727 đồng.
    • Tổng giá trị thanh toán ghi nhận nợ phải thu (TK 131): 17.850.000 đồng.
  • Thực hiện các bút toán kết chuyển xác định KQKD Quý I/2022:
    • Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa (TK 5111 sang TK 911 theo chứng từ KC122001 ngày 31/03/2022): 248.184.xxx đồng (tổng phát sinh doanh thu trên TK 511 là 249.548.xxx đồng).
    • Kết chuyển doanh thu dịch vụ (TK 5113 sang TK 911 theo KC122002): 1.364.xxx đồng.
    • Kết chuyển chi phí bán hàng (TK 642 sang TK 911 theo KC122007): 84.665.xxx đồng.
    • Kết chuyển chi phí quản lý (TK 642 sang TK 911 theo KC122008): 100.284.xxx đồng.
    • Kết chuyển chi phí khác (TK 811 sang TK 911 theo KC122009): 24.723.xxx đồng.
    • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế Quý I/2022 (TK 911 sang TK 421 theo KC122010): 119.411.xxx / 119.653.xxx đồng.
  • Đánh giá và đề xuất giải pháp: Tác giả chỉ ra các ưu điểm (chấp hành đúng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ rõ ràng) cùng một số hạn chế (Kế toán trưởng kiêm nhiệm thủ quỹ vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ, việc đối chiếu công nợ và ghi chép chi tiết chi phí bán hàng còn gộp chung trên TK 642). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy nhân sự kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng tài chính: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần Gia Minh trong giai đoạn 2019–2021; ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu năm 2020 (tăng 35,28% so với 2019) và sự suy giảm trong năm 2021 (doanh thu giảm 31,61% so với 2020) do ảnh hưởng của dịch bệnh. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt mức 173.039.000 đồng.
  • Đánh giá quy trình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phản ánh chân thực quy trình xử lý chứng từ từ khâu lập hóa đơn GTGT, vào sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), ghi sổ chi tiết TK 5111, TK 5113, sổ cái TK 511 và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sang TK 911 tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm bất cập trong việc bố trí Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, đề xuất tách biệt chức danh để đảm bảo an toàn tài chính; đồng thời kiến nghị phương án theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) giúp việc phân tích chi phí tiêu thụ được chuẩn xác hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Gia Minh) trên địa bàn tỉnh Nam Định. Dữ liệu chứng từ và sổ kế toán chi tiết phục vụ phân tích nghiệp vụ thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi Quý I/2022; chuỗi số liệu Báo cáo tài chính dừng lại ở giai đoạn 2019–2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiêu thụ sang các quý tiếp theo của năm 2022 và các năm sau đại dịch để đánh giá toàn diện khả năng phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp; so sánh thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ giữa các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại; phương pháp tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng tài chính (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung, cụ thể là quy trình xử lý chứng từ bán buôn, bán lẻ, hạch toán hóa đơn GTGT dịch vụ vận tải và thạch cao, cũng như các thao tác kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh cuối quý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Gia Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị thực tế hàng hóa xuất kho.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Gia Minh có điểm gì cần lưu ý?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung đơn giản: Kế toán trưởng kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ và đảm nhận toàn bộ phần hành kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính. Tác giả đã chỉ ra sự kiêm nhiệm này là điểm hạn chế cần khắc phục nhằm đảm bảo tính kiểm soát nội bộ.

4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của Công ty Gia Minh chịu tác động ra sao bởi dịch Covid-19?
Do tác động của đại dịch Covid-19, công ty phải tạm dừng mảng thi công xây dựng và chỉ tập trung vào bán buôn VLXD. Tốc độ phát triển bình quân doanh thu thuần 3 năm giảm xuống 96,19% (riêng năm 2021 giảm 31,61% so với 2020), lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 173.039.000 đồng, chỉ bằng 58,28% so với năm 2020.

5. Nghiệp vụ bán hàng ngày 25/01/2022 theo Hóa đơn 00581 được phản ánh như thế nào?
Nghiệp vụ xuất bán thạch cao và cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Bình An có tổng thanh toán 17.850.000 đồng (chưa thanh toán), được hạch toán: Nợ TK 131: 17.850.000 đồng / Có TK 5111 (doanh thu hàng hóa): 14.590.909 đồng, Có TK 5113 (doanh thu dịch vụ): 1.636.364 đồng, Có TK 3331 (thuế GTGT 10%): 1.622.727 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Lan Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Gia Minh giai đoạn 2019–2021 và Quý I/2022, đề tài phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và quy trình kết chuyển lãi lỗ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung khắc phục tình trạng kiêm nhiệm nhân sự và hoàn thiện công tác theo dõi công nợ, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.