Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là khâu cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hiệu quả giúp đơn vị thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí vận hành và thực hiện nghĩa vụ phân phối lợi nhuận. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đang đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế, sự gia nhập của các hãng dược phẩm quốc tế và những biến động trong cơ chế quản lý nhà nước. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp hệ thống thông tin tài chính chuẩn xác để các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh kịp thời.

Công ty Cổ phần Công nghệ Hóa dược Quốc tế Tây Âu là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe chuyên biệt cho hỗ trợ sinh sản. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kế toán quản lý tiêu thụ tại đơn vị, tác giả Lê Thị Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ hóa dược quốc tế Tây Âu – Quận Hà Đông, TP Hà Nội", dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Bích Diệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Hóa dược Quốc tế Tây Âu qua giai đoạn 3 năm (2016 – 2018).
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong tháng 01 năm 2019.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hóa dược Quốc tế Tây Âu (trụ sở tại TT7 C2 Khu Đô thị Văn Quán, Yên Phúc, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm tài chính (2016 – 2018); số liệu chi tiết về nghiệp vụ chứng từ, hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu trong tháng 01 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản được làm rõ bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu với 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp kế toán được áp dụng tại đơn vị nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Khấu hao theo đường thẳng.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, được tin học hóa thông qua phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017.

Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết và chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) của công ty. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH), tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) để phân tích biến động về quy mô vốn, tài sản và kết quả kinh doanh qua các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tính toán và xử lý bằng các công cụ văn phòng như Microsoft Word, Microsoft Excel và máy tính chuyên dụng Casio.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo công ty và kế toán trưởng để đánh giá tính phù hợp của hệ thống kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DN kinh doanh thương mại

Chương đầu tiên tập trung hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và nguyên tắc kế toán liên quan đến lưu chuyển hàng hóa. Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được phân loại theo hai phương thức chính:

  • Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng (chuyển hàng trực tiếp cho bên mua hoặc bên mua cử người đến nhận hàng tại kho).
  • Bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán trả góp, bán lẻ tự phục vụ, bán qua máy bán hàng tự động và hình thức gửi bán qua đại lý ký gửi.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch giá trị nhỏ) và thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (chuyển khoản, séc).

Về mặt hạch toán, tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu thuần, nguyên tắc kết chuyển chi phí và cách tính toán các chỉ tiêu tài chính cuối kỳ: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu BH & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Kết quả hoạt động bán hàng} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{KQHĐ bán hàng} + \text{KQHĐ tài chính} + \text{KQHĐ khác}$$

Nội dung chương cũng trình bày kết cấu chi tiết của các tài khoản chuyên dụng, đồng thời mô hình hóa quy trình đối ứng tài khoản từ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khi kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi, lỗ thuần trước và sau thuế TNDN.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ hóa dược quốc tế Tây Âu

Chương 2 phản ánh lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và năng lực tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 04/03/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0106114381 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Người đại diện theo pháp luật là bà Hoàng Ngọc Ánh. Lĩnh vực hoạt động chính là thương mại các dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ chức năng sinh sản cho nam và nữ, tiêu biểu là OvaQ1 và SpermQ.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng cổ đông, Tổng Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nghiên cứu và Phát triển, và Phòng Kinh doanh.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2018): Tổng số cán bộ nhân viên là 28 người. Lao động nam có 18 người (chiếm 64,28%), lao động nữ có 10 người (chiếm 35,72%). Về trình độ: Đại học và trên Đại học có 20 người (chiếm 71,42%), Cao đẳng và Trung cấp có 5 người (chiếm 17,85%), Lao động phổ thông có 3 người (chiếm 10,73%).
  • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Công ty hoạt động thuần về thương mại, văn phòng làm việc chủ yếu là đi thuê. Tính đến 31/12/2018, thiết bị và dụng cụ quản lý có nguyên giá 96.851.000 đồng (tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 61,62%). Phương tiện vận tải phục vụ công tác phân phối hàng hóa chiếm giá trị cao nhất với tỷ trọng 93,29% trong tổng nguyên giá TSCĐ.

Tình hình nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 TĐPTLH 2017/2016 (%) TĐPTLH 2018/2017 (%) TĐPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 18.291.688.000 21.621.579.000 29.620.598.000 118,20 136,99 127,25
Giá vốn hàng bán 13.682.015.000 15.750.312.000 22.963.155.000 115,11 145,79 129,54
Doanh thu hoạt động tài chính 524.310 450.210 412.300 85,86 91,58 88,70
Chi phí quản lý kinh doanh 4.120.350.000 4.650.215.000 5.580.410.000 112,85 120,00 116,40
Lợi nhuận sau thuế TNDN 396.638.000 467.600.000 799.123.000 117,89 170,84 139,30
Tổng nguồn vốn (Vốn kinh doanh) 6.686.000.000 12.176.000.000 8.742.000.000 182,11 71,80 114,35
Nợ phải trả 3.340.000.000 7.412.000.000 4.450.000.000 221,91 60,04 115,43

(Ghi chú: Đơn vị tính được quy đổi và phân tích căn cứ theo hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại trang 24 – 26 của khóa luận).

Số liệu phản ánh quy mô doanh thu tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 127,25%. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng mạnh 70,84% so với năm 2017. Tác giả cũng chỉ ra những rủi ro nội tại như: đội ngũ y dược sĩ nghiên cứu còn hạn chế về số lượng; việc nhập khẩu nguồn dược liệu chịu ảnh hưởng biến động từ thị trường Trung Quốc và Ấn Độ; mạng lưới phân phối chưa đồng đều trên toàn quốc.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ hóa dược quốc tế Tây Âu

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2019:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán được bố trí theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (quản lý điều hành chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (phụ trách công nợ, tính lương, kê khai thuế) và Kế toán viên (theo dõi thu - chi tiền mặt, kho hàng và hóa đơn bán hàng).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại quyển, Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng, Liên 3 (màu xanh) lưu nội bộ phòng kế toán.
  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tài khoản doanh thu được theo dõi chi tiết gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).

Thực tế hạch toán một số nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 01/2019:

  • Bán hàng qua kho cho đại lý độc quyền: Ngày 10/01/2019, xuất bán 12.000 viên OvaQ1 và 7.500 viên SpermQ cho Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thiết bị Y tế Nhật Đức theo Hóa đơn GTGT số 0001133 (mẫu 01GTKT2/002, ký hiệu TA/17P) và Phiếu xuất kho số X01943. Đơn giá xuất kho theo phương pháp FIFO của OvaQ1 là 4.692 đồng/viên, SpermQ là 8.425 đồng/viên.
    • Ghi nhận doanh thu (chưa thanh toán):
      • Nợ TK 1311 (Nhật Đức): 132.016.500 đồng
      • Có TK 5111: 120.015.000 đồng
      • Có TK 33311: 12.001.500 đồng
    • Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán:
      • Nợ TK 6321: 119.500.000 đồng
      • Có TK 1561: 119.500.000 đồng
  • Kênh phân phối chuyên biệt: Khóa luận làm rõ sản phẩm OvaQ1 hộp 3 vỉ x 10 viên được phân phối độc quyền cho Công ty Nhật Đức bán ở kênh OTC (nhà thuốc tư nhân và bán online). Riêng sản phẩm OvaQ1 hộp 6 vỉ x 10 viên do đội ngũ trình dược viên của Tây Âu trực tiếp phân phối vào kênh ETC (bệnh viện chuyên khoa và phòng khám sản phụ khoa).
  • Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong tháng 01/2019:
    • Chi phí quảng cáo in ấn tờ rơi, catalog ngày 24/01/2019: Nợ TK 64218 là 44.500.000 đồng; Nợ TK 1331 là 4.450.000 đồng; Có TK 331 là 48.950.000 đồng.
    • Chi phí lương nhân viên tính ngày 31/01/2019: Lương bộ phận bán hàng ghi nhận Nợ TK 6421 là 119.000.000 đồng; phụ cấp ăn trưa Nợ TK 6421 là 7.300.000 đồng. Lương nhân viên quản lý gián tiếp ghi nhận Nợ TK 6422 là 41.000.000 đồng; tiền ăn trưa Nợ TK 6422 là 2.190.000 đồng.

Tại thời điểm khóa sổ ngày 31/01/2019, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng:

  • Kết chuyển Doanh thu bán hàng và CCDV: Nợ TK 511 / Có TK 911: 3.951.000.000 đồng (số trích ghi trên sổ Nhật ký chung).
  • Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 2.599.077.912 đồng.
  • Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 24.256 đồng.
  • Kết chuyển Chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 642: 453.188.000 đồng.
  • Kết chuyển Chi phí thuế TNDN hiện hành: Nợ TK 911 / Có TK 8211: 35.021.000 đồng (hoặc 35.086.000 đồng theo trích sổ).
  • Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421: 142.086.000 đồng.

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất một số ý kiến hoàn thiện: kiện toàn quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh; phân định chặt chẽ hơn chức năng kế toán kho và thủ kho; nâng cấp tính năng phân tích tài chính trên phần mềm MISA SME.NET nhằm hỗ trợ lập báo cáo quản trị nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ:

  • Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Công nghệ Hóa dược Quốc tế Tây Âu giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra mức tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 127,25% và lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 139,30%.
  • Mô tả chi tiết việc chuyển đổi và áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.NET 2017.
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu chứng từ thực tế tháng 01/2019 với tổng giá vốn kết chuyển là 2.599.077.912 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 142.086.000 đồng, phản ánh sự gắn kết giữa lý luận hạch toán và thực tiễn vận hành doanh nghiệp.
  • Đưa ra những phân tích cụ thể về sự phân định kênh phân phối sản phẩm (OTC và ETC) ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ luân chuyển hóa đơn và thu hồi công nợ bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi khảo sát thời gian hạch toán: Số liệu hạch toán chi tiết về chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái mới chỉ được tập hợp và phân tích trong phạm vi một tháng (tháng 01 năm 2019), chưa phản ánh được tính chu kỳ và biến động doanh thu qua các quý trong năm tài chính.
  • Phạm vi nghiên cứu chuyên đề: Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ báo cáo định kỳ; các khía cạnh về kế toán quản trị doanh thu, định giá bán theo biến phí và phân tích điểm hòa vốn chưa được mở rộng phân tích sâu.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng cần theo dõi số liệu trọn vẹn cả niên độ kế toán năm, đánh giá tác động của chính sách bán chịu đối với dòng tiền lưu chuyển thuần, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống kế toán quản trị bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và bút toán kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức hệ thống chứng từ (hóa đơn 3 liên, phiếu xuất kho), luân chuyển dữ liệu từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái trên phần mềm MISA SME.NET.
  • Người nghiên cứu ngành phân phối dược phẩm: Cung cấp dữ liệu thực tế về mô hình phân phối chuyên biệt giữa kênh nhà thuốc (OTC) và kênh bệnh viện/phòng khám (ETC), cũng như đặc thù quản lý hạn dùng và giá xuất kho theo phương pháp FIFO đối với mặt hàng hóa dược.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tây Âu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2019?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được lựa chọn là hình thức "Nhật ký chung", thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại công ty là gì và được vận dụng như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Lô hàng nào nhập kho trước sẽ được ưu tiên xuất kho trước theo đúng đơn giá của lần nhập đó. Phương pháp này phù hợp với đặc thù kinh doanh hóa dược nhằm theo dõi chính xác hạn sử dụng của từng lô sản phẩm bảo vệ sức khỏe (như OvaQ1, SpermQ).

3. Kênh phân phối hai dòng sản phẩm OvaQ1 và SpermQ của công ty có đặc điểm gì khác biệt?
Sản phẩm OvaQ1 quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên được công ty phân phối độc quyền cho Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thiết bị Y tế Nhật Đức để bán qua kênh OTC (nhà thuốc tư nhân và bán hàng trực tuyến) với số lượng xuất lớn mỗi tháng một lần. Trong khi đó, dòng sản phẩm OvaQ1 quy cách hộp 6 vỉ x 10 viên do nhân viên công ty trực tiếp phân phối vào kênh ETC (bệnh viện phụ sản và phòng khám chuyên khoa).

4. Tổng giá vốn hàng bán và lợi nhuận được kết chuyển tại thời điểm cuối tháng 01/2019 là bao nhiêu?
Căn cứ vào trích sổ Cái TK 632 và sổ Nhật ký chung ngày 31/01/2019, giá vốn hàng bán được kết chuyển sang TK 911 là 2.599.077.912 đồng. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kết chuyển sang TK 421 là 142.086.000 đồng.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Tây Âu được bố trí như thế nào?
Phòng kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: một Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và lập báo cáo tài chính; một Kế toán tổng hợp phụ trách hạch toán tiền lương, kê khai thuế, đối chiếu công nợ; một Kế toán viên phụ trách các phần hành chi tiết gồm quỹ thu - chi, kho hàng và hóa đơn bán hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính và quy trình hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Hóa dược Quốc tế Tây Âu giai đoạn 2016 – 2018 và tháng 01/2019 trên phần mềm MISA SME.NET 2017. Các số liệu trích xuất từ chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung và sổ Cái minh chứng rõ nét cho quy trình luân chuyển chứng từ và kết chuyển doanh thu, chi phí, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên và người làm công tác kế toán.