Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua hoạt động bán hàng, vốn kinh doanh được thu hồi, doanh thu và lợi nhuận được xác định, đồng thời tạo điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị trong việc kiểm soát tiêu thụ và tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hưởng (Trường Đại học Thương mại, Khoa Kế toán – Kiểm toán, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống. Tác giả chỉ ra rằng tại doanh nghiệp, công tác kế toán bán hàng vẫn còn bộc lộ một số bất cập cụ thể như quy trình lập chứng từ còn sai sót, việc theo dõi chi tiết doanh thu cho từng mặt hàng chưa được thực hiện đầy đủ.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp; làm rõ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán và các quy định pháp lý của Nhà nước có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán nhóm hàng đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống (xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu về kế toán bán hai mặt hàng cụ thể gồm đường vàng và đường RS loại 1 trong tháng 3 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Chi phối các nguyên tắc kế toán cơ bản trong ghi nhận bán hàng bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”: Quy định việc xác định giá gốc hàng bán qua kho hoặc mua chuyển bán thẳng; nguyên tắc ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi thay vì ghi giảm doanh thu.
  • Chế độ kế toán: Hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế các chế độ kế toán trước đây, bỏ phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO, quy định ghi nhận chiết khấu thương mại và khuyến mãi theo bản chất giao dịch) và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 2.2A, kết quả tại phụ lục 2.2B) gồm các câu hỏi đóng về phương pháp tính giá hàng tồn kho, xác định giá vốn hàng bán và các câu hỏi mở về phương thức thanh toán, vướng mắc phát sinh trong xử lý nghiệp vụ bán hàng.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng, trình tự lập, lưu chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán tại phòng tài chính kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho), sổ kế toán, báo cáo tài chính của công ty, kết hợp văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và thông tin từ internet.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong chuẩn mực (VAS 01, VAS 02, VAS 14), Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại công ty; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các sổ chi tiết; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Bóc tách nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh để đánh giá tính chuẩn xác trong định khoản và quy trình hạch toán.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp kết quả khảo sát từ phiếu điều tra và sổ sách kế toán để đưa ra kết luận tổng quát về thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng đường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về bán hàng và nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp:

  • Các khái niệm cơ bản: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền; phân biệt các phương thức bán buôn (chủ yếu bán theo lô, hàng vẫn trong khâu lưu thông), bán lẻ (bán trực tiếp cho tiêu dùng), bán đại lý và bán hàng trả góp, trả chậm (phân bổ lãi trả chậm vào doanh thu hoạt động tài chính).
  • Khái niệm về chỉ tiêu tài chính: Doanh thu, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); giá vốn hàng bán theo tài khoản 632 và giá gốc hàng bán theo VAS 02.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Kế toán phải quản lý chặt chẽ doanh thu, công nợ khách hàng và giá vốn hàng tiêu thụ; thực hiện 6 nhiệm vụ gồm ghi chép kịp thời, tính toán chính xác giá trị thanh toán, xác định giá vốn, đôn đốc thu hồi nợ, tập hợp chi phí bán hàng và cung cấp thông tin cho lãnh đạo điều hành.
  • Khung chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Giới thiệu hệ thống chứng từ biểu mẫu (phiếu xuất kho mẫu 02-VT, phiếu thu mẫu 01-TT, phiếu chi mẫu 02-TT, thẻ quầy hàng mẫu 02-BH, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi mẫu 01-BH, hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL); nguyên tắc hạch toán các tài khoản TK 511, TK 632, TK 521 (chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 131; mô hình tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng đường tại Công ty CP Mía đường Nông Cống

Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán bán hàng đường tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1999 theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cổ phần hóa theo Quyết định số 1712/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 13/06/2006, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 29/12/2006 (thay đổi lần 3 ngày 28/12/2011). Trụ sở tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Vốn điều lệ ghi nhận 20.000 (triệu đồng), số lao động 523 người, công suất chế biến 2.700 tấn mía/ngày. Các sản phẩm chính: Đường kính trắng RS tiêu chuẩn Việt Nam, phân bón hữu cơ vi sinh, phân NPK, nước khoáng thiên nhiên đóng chai, mía giống và mủ cao su.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức quản lý gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc nguyên liệu, Phó Tổng giám đốc nội chính và 4 phòng ban (Kế hoạch vật tư, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Nguyên liệu). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 người: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - nguyên liệu, Kế toán tiền lương (kiêm nhiệm kế toán bán hàng), Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Chỉ tiêu chính sách Phương pháp / Quy định áp dụng tại công ty
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Niên độ kế toán Năm dương lịch (01/01 đến 31/12)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Giá bình quân gia quyền
Phương pháp nộp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá thành Phương pháp hệ số
Đơn vị tiền tệ kế toán Đồng Việt Nam (VNĐ)
  • Quy trình nghiệp vụ bán hàng: Bán buôn (chủ yếu xuất bán buôn qua kho theo hợp đồng kinh tế do phòng kinh doanh lập, có chữ ký của Giám đốc) và bán lẻ; hình thức bán trực tiếp, bán qua môi giới (chiết khấu hoa hồng), bán qua điện thoại; thanh toán trực tiếp (tiền mặt hoặc chuyển khoản với hóa đơn trên 20 triệu đồng) hoặc trả chậm.
  • Vận dụng hệ thống kế toán trên thực tế:
    • Chứng từ sử dụng: Doanh nghiệp áp dụng mẫu biểu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (hóa đơn GTGT 3 liên mẫu 01GTKT, phiếu thu mẫu 01-TT, phiếu chi mẫu 02-TT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, phiếu nhập kho mẫu 01-VT).
    • Tài khoản sử dụng: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm TK 511, TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 155, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331...
    • Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 112, TK 131, TK 511, TK 632, TK 155), Sổ chi tiết TK 131, sổ quỹ tiền mặt theo hình thức Nhật ký chung (mẫu biểu theo Quyết định 15).
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Fast:
      • Bán buôn: Nhập tại phân hệ Bán hàng và công nợ phải thu -> Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, định khoản: Nợ TK 131111 / Có TK 51111, Có TK 33311 và Nợ TK 6321 / Có TK 155.
      • Hàng bán bị trả lại: Nhập tại phân hệ Bán hàng và công nợ phải thu -> Phiếu nhập hàng bán bị trả lại, định khoản: Nợ TK 5212, Nợ TK 331111 / Có TK 131111 (nguyên văn tài khoản thuế theo văn bản).
      • Giảm giá hàng bán: Nhập tại Hóa đơn giảm giá, định khoản: Nợ TK 5213, Nợ TK 331111 / Có TK 131111.
      • Quy trình xác định giá xuất kho: Qua 10 bước tính giá thành tại phân hệ Giá thành sản xuất liên tục (nhập sản phẩm dở dang đầu kỳ, lập phiếu điều chuyển công đoạn, tính lượng thành phẩm nhập kho, phân bổ chi phí theo nguyên liệu, phân bổ chi phí theo hệ số, tính giá thành, điều chỉnh giá thành, cập nhật giá phiếu nhập, kết chuyển chi phí sang TK 154, kiểm tra định mức phát sinh), sau đó vào phân hệ Hàng tồn kho chạy chức năng Tính giá trung bình để phần mềm tự động áp giá xuất kho thành phẩm.
      • Thu tiền bán hàng: Nhập tại phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay -> Phiếu thu tiền mặt hoặc Giấy báo có ngân hàng, định khoản Nợ TK 1111, TK 1121 / Có TK 131111.
  • Nghiệp vụ điển hình khảo sát trong tháng 3/2015:
    • Nghiệp vụ bán buôn ngày 13/03/2015: Xuất bán 70.000 kg đường cho Công ty Cổ phần Bánh kẹo Phạm Nguyên (MST: 0302062877, địa chỉ số 613 Trần Đại Nghĩa, P. Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh) theo Hóa đơn GTGT số 0000985, giá bán 719... ghi nhận công nợ Nợ TK 13111: 755.000... Đến ngày 20/03/2015, nhận Giấy báo có ngân hàng về việc khách hàng chuyển khoản thanh toán 755.500 (Nợ TK 1121 / Có TK 13111: 755.500).
    • Nghiệp vụ giảm giá hàng bán ngày 17/03/2015: Nhận thông báo từ Công ty TNHH Thực phẩm sạch Miền Bắc (MST: 0106419030) phản ánh lô hàng ngày 15/03/2015 theo Hóa đơn GTGT số 0000994 (số lượng 20.000 kg, đơn giá 10.287 đ/kg) kém phẩm chất. Hai bên thống nhất giảm giá 10% giá trị lô hàng kém phẩm chất. Kế toán lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá và nhập dữ liệu vào phần mềm Fast, định khoản Nợ TK 5213: 20.700... và in các sổ liên quan cuối kỳ.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng đường tại Công ty CP Mía đường Nông Cống

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm đã đạt được:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất.
    • Vận dụng kịp thời hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15.
    • Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung rõ ràng, ghi chép đúng chế độ, xử lý dữ liệu trên phần mềm Fast giúp tự động hóa khâu tính giá bình quân gia quyền.
    • Quản lý chứng từ tương đối chặt chẽ, sắp xếp theo trình tự thời gian.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về sổ kế toán: Công ty chưa mở sổ chi tiết doanh thu cho từng mặt hàng đường (đường vàng, đường RS...), sổ chi tiết doanh thu hiện tại chỉ phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
    • Về chứng từ kế toán: Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, nhân viên kế toán lập ngay phiếu xuất kho là không đúng trình tự và thẩm quyền quy định.
    • Về chính sách giảm giá hàng bán: Chưa ban hành văn bản quy định cụ thể về định mức, tỷ lệ giảm giá cho từng đối tượng khách hàng; việc giảm giá hoàn toàn do Giám đốc trực tiếp quyết định dựa trên mối quan hệ cá nhân và đơn hàng.
    • Về phân công nhân sự: Kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm công việc kế toán tiền lương, khối lượng công việc lớn dễ gây áp lực và sai sót.
    • Về công tác in ấn, lưu trữ sổ kế toán: Các sổ chi tiết (TK 511, TK 155, TK 632) và sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái TK 511) không được in ấn định kỳ hàng tháng mà dồn đến cuối năm mới in.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu riêng cho từng mặt hàng đường nhằm cung cấp số liệu phục vụ đánh giá mặt hàng chủ lực và xây dựng chính sách tiêu thụ phù hợp.
    • Chỉnh sửa quy trình lập chứng từ xuất kho: Phiếu xuất kho phải do bộ phận kho lập thành 3 liên sau khi kiểm tra số lượng hàng thực tế và được lãnh đạo phê duyệt; kho chỉ ghi số lượng, phòng kế toán ghi đơn giá và thành tiền.
    • Xây dựng quy chế bằng văn bản về chính sách giảm giá hàng bán, quy định rõ điều kiện, thẩm quyền và tỷ lệ giảm giá áp dụng thống nhất cho từng nhóm đối tượng khách hàng.
    • Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ nhân viên kế toán và bố trí nhân sự hợp lý nhằm giảm tải tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán bán hàng và kế toán tiền lương.
    • Thực hiện nghiêm túc việc in ấn và lưu trữ sổ kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp ngay trong tháng phát sinh, bảo quản cùng báo cáo tài chính hàng tháng tại tủ hồ sơ chứng từ của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng đường tại một doanh nghiệp sản xuất chế biến nông nghiệp quy mô vừa trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Cung cấp bức tranh toàn diện về việc vận dụng kết hợp giữa chế độ chứng từ, sổ sách theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán Fast. Khóa luận trích xuất các chứng từ nghiệp vụ có thật trong tháng 3/2015 như Hóa đơn GTGT số 0000985 (bán 70.000 kg đường cho Công ty CP Bánh kẹo Phạm Nguyên), Hóa đơn GTGT số 0000994 và nghiệp vụ giảm giá 10% cho lô hàng 20.000 kg đường kém phẩm chất của Công ty TNHH Thực phẩm sạch Miền Bắc.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả chỉ ra 5 điểm nghẽn trong công tác kế toán tại công ty và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: thiết kế lại quy trình luân chuyển phiếu xuất kho về đúng bộ phận kho, lập sổ chi tiết doanh thu theo mặt hàng, chuẩn hóa văn bản chính sách giảm giá, tách bạch nhiệm vụ kiêm nhiệm của nhân sự kế toán và chấn chỉnh công tác in ấn sổ sách định kỳ hàng tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo nội dung văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 3 năm 2015) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống. Do đó, các phát hiện chưa phản ánh được sự biến động mang tính chu kỳ mùa vụ ép mía cả năm của ngành mía đường.
  • Đối tượng khảo sát mới tập trung vào nhóm hàng đường (chủ yếu là đường vàng và đường RS loại 1), chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như phân bón hữu cơ, phân NPK hay nước khoáng thiên nhiên đóng chai.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng dữ liệu xuyên suốt cả niên độ tài chính, đánh giá toàn diện công tác kế toán tiêu thụ tất cả các nhóm thành phẩm và khảo sát việc hoàn thiện đồng bộ chứng từ, sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC sau khi doanh nghiệp thay thế hoàn toàn Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - nông nghiệp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến tham khảo quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho, nghiệp vụ xử lý hàng giảm giá và quy trình 10 bước tính giá thành sản xuất liên tục trên phần mềm Fast.
  • Tài liệu học thuật tham khảo về tình huống giao thời giữa việc áp dụng hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền theo phương pháp kê khai thường xuyên. Việc tính giá xuất kho thành phẩm được thực hiện tự động trên phần mềm kế toán Fast: sau khi hoàn thành 10 bước tính giá thành tại phân hệ Giá thành sản xuất liên tục, kế toán thực hiện chức năng Tính giá trung bình tại phân hệ Hàng tồn kho để phần mềm tự tính và áp giá xuất kho cho thành phẩm xuất bán.

Tác giả phát hiện ra lỗi sai cụ thể nào trong quy trình lập phiếu xuất kho tại công ty?

Tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống, khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, nhân viên kế toán trực tiếp lập phiếu xuất kho. Tác giả chỉ ra rằng việc này vi phạm quy định về lập chứng từ; phiếu xuất kho phải do bộ phận kho lập sau khi kiểm tra số lượng hàng tồn thực tế và được cấp trên phê duyệt. Bộ phận kho chỉ ghi cột số lượng, phần đơn giá và thành tiền do bộ phận kế toán ghi.

Hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán tại công ty được vận dụng theo những văn bản pháp lý nào?

Tại thời điểm khảo sát (tháng 3/2015), công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (áp dụng các tài khoản mới như TK 521 gồm TK 5211, 5212, 5213). Tuy nhiên, về hệ thống chứng từ và sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, công ty vẫn sử dụng các mẫu biểu ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nghiệp vụ giảm giá hàng bán cho Công ty TNHH Thực phẩm sạch Miền Bắc được xử lý như thế nào?

Ngày 17/03/2015, Công ty TNHH Thực phẩm sạch Miền Bắc phản ánh lô hàng 20.000 kg đường (đơn giá 10.287 đ/kg theo Hóa đơn GTGT số 0000994 ngày 15/03/2015) bị kém phẩm chất và được công ty chấp thuận giảm giá 10%. Kế toán nhập dữ liệu tại chức năng Hóa đơn giảm giá thuộc phân hệ Bán hàng và công nợ phải thu trên phần mềm Fast, lập hóa đơn điều chỉnh và hạch toán vào tài khoản giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5213 (số tiền 20.700...), Nợ TK 331111 (theo cách ghi nhận tài khoản thuế của công ty) / Có TK 131111.

Điểm bất cập trong công tác bố trí nhân sự kế toán bán hàng tại công ty là gì?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 7 người tổ chức theo mô hình tập trung. Trong đó, nhân viên kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm cả phần hành kế toán tiền lương. Việc gánh vác cùng lúc hai phần hành quan trọng tạo ra áp lực công việc lớn, làm tăng nguy cơ xảy ra sai sót trong xử lý số liệu chứng từ và ghi nhận doanh thu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hưởng đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống trong tháng 3 năm 2015. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Fast, chỉ ra các ưu điểm trong việc cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng như các hạn chế về việc lập phiếu xuất kho, thiếu sổ chi tiết doanh thu từng mặt hàng và tình trạng kiêm nhiệm nhân sự. Các giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát thực trạng doanh nghiệp, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.