Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hàng giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính, đóng vai trò quyết định đến việc phản ánh chính xác kết quả kinh doanh và thu hồi vốn nhằm tái sản xuất mở rộng. Tại Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thiết bị tin học, viễn thông và cung cấp dịch vụ công nghệ – việc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng một cách khoa học, chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để kiểm soát dòng tiền, quản lý công nợ và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và quản lý tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương (địa chỉ tại Số 6 Nhà M4, Tập thể Đại học Mỏ địa chất, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian tập trung vào việc khảo sát số liệu thực tế phát sinh trong tháng 08 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và các văn bản pháp lý về hợp đồng kinh tế, quản lý hóa đơn chứng từ.
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán chủ yếu được ghi nhận tại đơn vị gồm:
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính kết hợp lập sổ thủ công.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích - tổng hợp dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận và thu thập toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương).
- Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm tra việc định khoản và đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc sang sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản liên quan.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ kinh tế, hợp đồng mua bán, bảng biểu hạch toán và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 08/2015 do phòng Kế toán Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương
Chương I phân tích tổng quan về cơ cấu tổ chức, danh mục hàng hóa, thị trường và quy trình bán hàng của công ty. Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương hoạt động với tư cách là đại lý phân phối chính thức cho nhiều thương hiệu thiết bị công nghệ thông tin lớn như HP-Compaq, IBM-Lenovo, Toshiba, LG, Acer, Dell, Intel, Asus, Gigabyte. Bên cạnh mảng thương mại phần cứng, công ty còn thực hiện các dịch vụ kỹ thuật như bảo trì hệ thống, thiết kế website, thi công mạng LAN và kết nối Internet.
Danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty được phân chia thành nhiều nhóm chi tiết:
| Nhóm sản phẩm |
Mã sản phẩm |
Tên sản phẩm đại diện |
| Máy tính để bàn Dell |
3847MT, 3647ST, 3900MT, 3800ST |
Dell Inspiron 3847MT, Dell Vostro 3800ST |
| Máy tính để bàn HP |
550 – 034L, 550 – 030L, 550 – 029L |
HP Pavilion 550 – 034L, HP Pavilion 550 – 030L |
| Màn hình máy tính |
20M37A, IPS 24MP47HQ, U2414H, V193B |
Màn hình LG Led 20M37A, Dell UltraSharp U2414H |
| Linh kiện phần cứng |
G4400, I3-6100, I5-6600K, H81M-DS2 |
Bộ vi xử lý Intel Core i3, Bo mạch chủ Gigabyte |
Thị trường hoạt động chủ yếu của công ty tập trung vào kênh bán buôn phân phối cho các đại lý, chi nhánh và hộ kinh doanh nhỏ lẻ, bên cạnh kênh bán lẻ trực tiếp cho khách hàng cá nhân. Phương thức bán hàng được phân định rõ:
- Bán buôn: Áp dụng cho các đơn hàng quy mô lớn. Hàng được giao tận nơi, thanh toán ngay hoặc cho phép trả chậm từ 5 đến 7 ngày. Đối với hợp đồng có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, khách hàng phải đặt cọc trước 30% giá trị hợp đồng trước khi giao hàng.
- Bán lẻ: Khách hàng mua sắm và thanh toán trực tiếp tại công ty, doanh thu được ghi nhận ngay khi hoàn tất giao dịch.
Chính sách định giá bán của công ty được xây dựng trên nguyên tắc tính giá bán tăng thêm khoảng 10% so với giá vốn, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thưởng doanh số cuối năm từ 1% đến 5% cho khách hàng mua hàng thường xuyên và số lượng lớn.
Quy trình bán hàng được thiết lập theo luồng nghiệp vụ: Phòng kinh doanh tiếp cận khách hàng và tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Kế toán viết hóa đơn và thu tiền/xác nhận chuyển khoản $\rightarrow$ Thủ kho kiểm tra chất lượng, số lượng và xuất kho $\rightarrow$ Đội vận chuyển giao hàng tận nơi cho khách hàng trong vòng 24 giờ.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương
Chương II mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại công ty thông qua các phần hành kế toán cụ thể:
1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi công ty đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Căn cứ đơn đặt hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 giao thủ kho làm căn cứ xuất hàng và chuyển lại phòng kế toán ghi sổ.
Ví dụ tiêu biểu trong kỳ: Hợp đồng mua bán số 01/2015/HĐMB ngày 02/08/2015 và Hóa đơn GTGT số 0005931 ngày 07/08/2015 xuất bán cho Công ty TNHH Tư vấn phát triển công nghệ CST Việt Nam gồm:
- 30 chiếc Dell Inspiron 3847MT (đơn giá chưa thuế: 8.000.000 VNĐ, thành tiền: 240.000.000 VNĐ; đơn giá có VAT: 9.000.000 VNĐ).
- 10 chiếc Dell Vostro 3800ST (đơn giá chưa thuế: 14.000.000 VNĐ, thành tiền: 140.000.000 VNĐ; đơn giá có VAT: 16.000.000 VNĐ).
- Tổng tiền hàng chưa thuế: 410.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 40.000.000 VNĐ (tính theo số thực tế trên hóa đơn), tổng thanh toán: 450.000.000 VNĐ.
Hệ thống tài khoản và nghiệp vụ giảm trừ doanh thu phát sinh trong tháng 08/2015:
- Chiết khấu thương mại (TK 5211): Áp dụng giảm 3,72% cho Công ty TNHH Nguyễn Vũ khi đạt doanh số mua 1 tỷ đồng trong tháng (Nợ TK 5211 / Có TK 1111: 40.000.000 VNĐ hoặc phản ánh 37.000.000 VNĐ tùy bút toán hạch toán).
- Hàng bán bị trả lại (TK 5212): Ghi nhận nhập lại 10 chiếc máy tính Dell Inspiron 3847MT bị lỗi kỹ thuật từ Công ty TNHH TM Tín Thanh (Nợ TK 5212 / Có TK 131: 95.000.000 VNĐ).
- Giảm giá hàng bán (TK 5213): Giảm giá 775.000 VNĐ/chiếc cho 5 chiếc Dell Vostro 3800ST bán cho đối tác thân thiết là Công ty TNHH SEVIN Việt Nam (Nợ TK 5213 / Có TK 1111: 4.500.000 VNĐ).
- Cuối kỳ, tổng các khoản giảm trừ doanh thu (140.500.000 VNĐ) được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
2. Kế toán giá vốn hàng bán
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá xuất kho. Kế toán sử dụng Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Thẻ kho và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để theo dõi chi tiết theo từng mã sản phẩm.
Tài khoản sử dụng là TK 632 "Giá vốn hàng bán", được mở 8 tiểu khoản chi tiết (6321 đến 6328) để theo dõi riêng cho từng chủng loại thiết bị:
- Phiếu xuất kho số XK 15-0472 ngày 07/08/2015 xuất bán cho Công ty CST Việt Nam: Giá vốn 30 chiếc Dell Inspiron 3847MT là 208.000.000 VNĐ và 10 chiếc Dell Vostro 3800ST là 124.000.000 VNĐ; tổng giá trị xuất kho ghi nhận vào giá vốn là 332.000.000 VNĐ (hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 1561).
- Cuối tháng 08/2015, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh là 1.728.000.000 VNĐ.
3. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng (TK 641) tập hợp các khoản phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, bao gồm 3 tiểu khoản chính:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng: Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng (tổng chi phí tiền lương tháng 08/2015 là 51.750.000 VNĐ theo bảng lương BL08).
- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn cước điện thoại bưu điện VNPT (1.502.000 VNĐ), tiền thuế môn bài (1.000.000 VNĐ), tiền vé tàu công tác (504.000 VNĐ), chi phí phòng nghỉ khách sạn Nam Sơn theo hóa đơn số 0000047 và phiếu chi 0047 (650.000 VNĐ), chi phí tiếp khách tại Khách sạn Hà Nội (6.500.000 VNĐ).
- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo và hội nghị.
- Cuối tháng 08/2015, toàn bộ chi phí bán hàng tập hợp được (140.308.000 VNĐ) được kết chuyển sang Nợ TK 911.
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương
Chương III tổng hợp các đánh giá về công tác kế toán bán hàng tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
1. Đánh giá thực trạng
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, phục vụ tốt việc kiểm soát nội bộ; duy trì được uy tín tín dụng tốt với ngân hàng để vay vốn ngắn hạn tài trợ cho hàng tồn kho.
- Hạn chế:
- Việc ghi chép theo hình thức Nhật ký chung thủ công đòi hỏi khối lượng sổ sách lớn, gây khó khăn cho việc xử lý dữ liệu và tin học hóa toàn diện.
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù đặc thù ngành hàng công nghệ thông tin có tốc độ giảm giá và lỗi thời rất nhanh.
- Số lượng khách hàng nợ đọng, trả chậm còn nhiều nhưng công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chính sách giảm giá chưa được hạch toán và thông tin minh bạch, rõ ràng tới tất cả khách hàng.
- Nhân lực phòng kế toán mỏng trong khi khối lượng chứng từ lớn, nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều khâu dễ dẫn đến chậm trễ hoặc sai sót.
2. Định hướng và giải pháp đề xuất
- Về tổ chức quản lý: Thắt chặt công tác kiểm tra phẩm chất, quy cách hàng hóa trước khi nhập kho; kiểm soát lượng tồn kho từng mã hàng để hỗ trợ phòng kinh doanh ký kết hợp đồng kịp thời.
- Về chính sách thương mại và thanh toán: Linh hoạt hóa điều khoản thanh toán, mở rộng thời hạn trả chậm lên 10 - 15 ngày tùy uy tín đối tác; đa dạng hóa phương thức thanh toán (chuyển khoản, ủy nhiệm chi, séc).
- Về hạch toán kế toán: Đề xuất công ty thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo định kỳ để phản ánh trung thực tình hình tài chính và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh; áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các dòng linh kiện, thiết bị lưu kho lâu ngày.
Kết quả và đóng góp
| Khoản mục kế toán |
Số liệu hạch toán thực tế trong tháng 08/2015 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (phát sinh Có TK 511) |
Tập hợp qua các hóa đơn bán buôn, bán lẻ (tiêu biểu HĐ 0005931: 410.000.000 VNĐ) |
| Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) |
140.500.000 VNĐ (gồm CKTM, hàng bán trả lại, giảm giá) |
| Doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 |
Kết chuyển số dư thuần sau giảm trừ |
| Giá vốn hàng bán kết chuyển (TK 632 sang TK 911) |
1.728.000.000 VNĐ |
| Chi phí bán hàng kết chuyển (TK 641 sang TK 911) |
140.308.000 VNĐ |
| Chi phí lương nhân viên bán hàng (TK 6411) |
51.750.000 VNĐ |
Chuyên đề đã mang lại các đóng góp cụ thể:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và chân thực về thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị tin học cụ thể.
- Hệ thống hóa đầy đủ luồng luân chuyển chứng từ từ khâu ký hợp đồng, lập hóa đơn, xuất kho đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán có giá trị thực tiễn cao cho doanh nghiệp, đặc biệt là việc chỉ ra lỗ hổng trong việc bỏ qua các khoản trích lập dự phòng tài chính (dự phòng nợ khó đòi và giảm giá tồn kho).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của chuyên đề nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tập thực tế:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát chuyên sâu chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 08 năm 2015, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động thị trường.
- Giới hạn về chuyên đề: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán bán hàng, giá vốn và chi phí bán hàng, chưa kết hợp phân tích sâu các chỉ số tài chính tổng hợp hoặc phần hành kế toán thuế chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể phát triển theo các hướng:
- Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu tài chính trong toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng).
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng phần mềm kế toán tự động tích hợp (ERP) nhằm thay thế hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công, tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ thông tin, máy tính và linh kiện điện tử.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến việc thiết lập quy trình kiểm soát bán hàng, quản lý chứng từ và chính sách công nợ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vân Phương áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Hàng hóa nhập kho trước sẽ được tính giá xuất trước theo giá thực tế, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của các lô hàng nhập sau cùng.
2. Hóa đơn GTGT tại công ty được luân chuyển qua những bộ phận nào?
Hóa đơn GTGT được kế toán lập thành 3 liên: Liên 1 lưu trên cuống sổ gốc; Liên 2 giao cho khách hàng khi giao nhận hàng; Liên 3 giao cho thủ kho để kiểm tra, ghi thẻ kho, sau đó cuối ngày nộp lại cho kế toán bán hàng làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết.
3. Công ty hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trong tháng 08/2015 như thế nào?
Các khoản giảm trừ được hạch toán qua các tài khoản cấp 2 của TK 521: Chiết khấu thương mại (TK 5211) giảm cho Công ty Nguyễn Vũ; Hàng bán bị trả lại (TK 5212) nhận lại 10 máy Dell Inspiron từ Công ty Tín Thanh; Giảm giá hàng bán (TK 5213) giảm giá cho Công ty SEVIN Việt Nam. Cuối kỳ, toàn bộ số tiền 140.500.000 VNĐ được kết chuyển sang Nợ TK 511.
4. Chính sách thanh toán của công ty đối với các hợp đồng bán buôn lớn được quy định ra sao?
Đối với các hợp đồng bán buôn thông thường, công ty cho phép khách hàng trả chậm từ 5 đến 7 ngày. Đối với các hợp đồng kinh tế có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, khách hàng bắt buộc phải thanh toán đặt cọc trước 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết, phần còn lại thanh toán ngay sau khi nhận hàng.
5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán tài chính tại Công ty Vân Phương được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm lớn nhất là công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, dù kinh doanh mặt hàng công nghệ có tốc độ trượt giá nhanh và có nhiều khách hàng phát sinh tình trạng chậm thanh toán.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Bùi Phương Thúy đã phản ánh chi tiết, chân thực toàn bộ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương trong tháng 08 năm 2015. Bằng phương pháp thu thập chứng từ gốc và phân tích sổ sách kế toán, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng cũng như các khoản giảm trừ doanh thu tại đơn vị. Đồng thời, công trình đã thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quản lý nợ đọng, quản trị hàng tồn kho và đề xuất những giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao đối với hoạt động kế toán của doanh nghiệp.