Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty cổ phần sản xuất bao bì vietprint1

Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán tập trung hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Sản xuất Bao bì Vietprint1.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.

1.1. Các hình thức thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Nội dung kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Chứng từ, tài khoản và sổ sách trong kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Nội dung kế toán thanh toán với người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua người bán

Kế toán thanh toán là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc quản lý các khoản nợ phải thu và phải trả. Vietprint1, một công ty sản xuất bao bì, cần hoàn thiện công tác này để đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính. Các hình thức thanh toán bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt, mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng. Hạch toán kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc như theo dõi chi tiết từng khoản nợ, đối chiếu thường xuyên và điều chỉnh số dư theo thực tế.

1.1. Hình thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt thường được sử dụng cho các giao dịch nhỏ, trong khi thanh toán không bằng tiền mặt phổ biến hơn trong các giao dịch thương mại lớn. Các hình thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản và thẻ thanh toán. Việc lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Nguyên tắc kế toán

Kế toán thanh toán cần tuân thủ các nguyên tắc như theo dõi chi tiết từng khoản nợ, đối chiếu thường xuyên và điều chỉnh số dư theo thực tế. Đối với các khoản nợ bằng ngoại tệ, cần theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam. Việc phân loại các khoản nợ theo thời gian thanh toán giúp doanh nghiệp có kế hoạch thu hồi nợ hiệu quả.

II. Thực trạng kế toán thanh toán tại Vietprint1

Vietprint1 hiện đang áp dụng các hình thức thanh toán truyền thống như thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng. Tuy nhiên, việc quản lý các khoản nợ phải thu và phải trả còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc theo dõi và đối chiếu công nợ. Quy trình kế toán cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Các báo cáo tài chính hiện tại chưa phản ánh đầy đủ tình hình công nợ của doanh nghiệp.

2.1. Vấn đề tồn tại

Việc quản lý các khoản nợ phải thu và phải trả tại Vietprint1 còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc theo dõi và đối chiếu công nợ. Các hợp đồng mua bán chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến việc thanh toán chậm trễ và rủi ro tài chính cao.

2.2. Đánh giá hiệu quả

Các báo cáo tài chính hiện tại chưa phản ánh đầy đủ tình hình công nợ của doanh nghiệp. Việc thiếu kiểm soát nội bộ trong quy trình thanh toán dẫn đến nhiều sai sót và lãng phí nguồn lực.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán tại Vietprint1

Để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán, Vietprint1 cần áp dụng các giải pháp như cải thiện quy trình hạch toán, tăng cường kiểm soát nội bộ và sử dụng các công cụ quản lý hiện đại. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của các báo cáo tài chính. Đồng thời, doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán để đáp ứng yêu cầu công việc.

3.1. Cải thiện quy trình

Việc cải thiện quy trình kế toán bao gồm việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại và tăng cường kiểm soát nội bộ. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ.

3.2. Đào tạo nhân lực

Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán là yếu tố quan trọng để đáp ứng yêu cầu công việc. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của các báo cáo tài chính.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Các hình thức thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thanh toán là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giao tài sản từ một bên sang cho một bên khác, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm, dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. Tiền là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, đồng thời là việc kết thúc quá trình trao đổi.

Lúc này tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán. Sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hay độc lập tương đối với sự vận động của hàng hoá. Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền không chỉ sử dụng để trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa, mà chúng còn được sử dụng để thanh toán những khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp thuế, trả lương, đóng góp các khoản chi dịch vụ. Hiện nay, có hai hình thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt.

• Hình thức thanh toán bằng tiền mặt Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh nghiệp sử dụng nhiều. Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu dùng cho các nghiệp vụ phát sinh số tiền nhỏ (hiện nay áp dụng cho số tiền dưới 20 triệu), nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: - Thanh toán bằng Việt Nam đồng - Thanh toán bằng ngoại tệ. - Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng - Thanh toán bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, các giấy tờ có giá trị.

• Hình thức thanh toán không bằng tiền mặt Lưu thông không dùng tiền mặt là các quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt mà thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản ở Ngân hàng, tổ chức tín Sinh viên: Phạm Quỳnh Chi – QT2101K 6 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng dụng hoặc bù trừ lẫn nhau giữa những người phải thanh toán và những người thụ hưởng. Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại. Sự phát triển rộng khắp của thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay là do yêu cầu phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá. Kinh tế hàng hoá phát triển càng cao, khối lượng hàng hoá trao đổi trong nước và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức trả tiền thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.

Xét về mặt lý luận, thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động của tiền tệ. Ở đây, tiền vừa là công cụ kế toán, vừa là công cụ để chuyển hoá hình thức giá trị của hàng hoá và dịch vụ. Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ có quá trình chứa đựng những công nghệ tinh vi và phức tạp. Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán có thể sử dụng tiền đủ giá (vàng) hoặc dấu hiệu giá trị.

Các hình thức thanh toán không dụng tiền mặt gồm: - Ủy nhiệm chi: là một hình thức thanh toán khá phổ biến trong môi trường kinh tế các nước khi bắt đầu chuyển sang kinh tế thị trường. Việc chuyển nợ có uỷ quyền như các doanh nghiệp nhờ Ngân hàng trả lương vào Tài khoản của công nhân, việc nộp các loại phí bảo hiểm. cũng là một dịch vụ thanh toán mới tương tự như ủy nhiệm nhưng hình thức luân chuyển thông tin có thể là đĩa hoặc băng từ hay qua mạng viễn thông. - Ủy nhiệm thu: ủy nhiệm thu do người thụ hưởng lập gửi vào Ngân hàng phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao hay dịch vụ đã cung ứng, thông thường là các dịch vụ điện, nước, điện thoại.

- Các loại séc chuyển khoản, bảo chi, định mức, chuyển tiền do người mua phát hành để trả tiền hàng hoá, dịch vụ. - Ngân phiếu thanh toán: Thực chất là một lệnh trả tiền đặc biệt của chủ sở hữu nào đó, việc trả tiền thực hiện theo đúng chứng từ thanh toán có tên Ngân phiếu thanh toán. Sinh viên: Phạm Quỳnh Chi – QT2101K 7 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng - Thư tín dụng: đối với thanh toán trong nước được sử dụng ít, chủ yếu được sử dụng trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. - Các loại thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác, rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy rút tiền tự động.

Nội dung kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người mua kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau: - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

Không phản ánh vào nội dung này các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ trả tiền ngay. - Đối với các khách hàng giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản. - Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo thực tế.

- Đối với các khoản phải thu phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế. - Cần phải phân loại các khoản phải thu khách hàng theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện pháp thu hồi nợ. Sinh viên: Phạm Quỳnh Chi – QT2101K 8 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1.

Chứng từ, tài khoản và sổ sách trong kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. ❖ Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế. - Phiếu xuất kho. - Giấy báo có Ngân hàng.

- Biên bản bù trừ công nợ. - Giấy nộp tiền. - Biên bản thanh lý hợp đồng. - Các chứng từ khác có liên quan.

❖ Tài khoản sử dụng Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài khoản kế toán sử dụng tài khoản 131- Phải thu của khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ cung cấp. Tài khoản 131 có kết cấu như sau: Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hay chiết khấu thanh toán,chiết khấu thương mại cho khách hàng. - Số tiền đã nhận ứng trước của khách hàng; + Số Dư Bên Nợ: Sinh viên: Phạm Quỳnh Chi – QT2101K 9 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng - Số tiền còn phải thu của khách hàng. + Số Dư Bên Có (nếu có): - Phản ánh số tiền đã nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. ❖ Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết phải thu của khách hàng.

- Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng. - Sổ cái tài khoản 131,… 1. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán với người mua trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết Sinh viên: Phạm Quỳnh Chi – QT2101K 10 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá. b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Vietprint1" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chặt chẽ các khoản thanh toán với đối tác, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín trong kinh doanh. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực như hiểu rõ quy trình kế toán thanh toán, cách thức áp dụng các công cụ quản lý hiện đại, và các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tại Vietprint1.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ABC, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chế biến gỗ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chi phí trong lĩnh vực sản xuất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kế toán thu chi tại bệnh viện Bạch Mai là một tài liệu tham khảo hữu ích về quản lý thu chi trong môi trường đặc thù.