Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành sản xuất và chế biến gỗ giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ sáu cả nước, đứng đầu khối ASEAN, thứ hai châu Á và thứ năm trên thế giới. Năm 2020, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 12,9 tỷ USD, trong đó sản phẩm gỗ đạt 7,46 tỷ USD (chiếm 76,12%). Khu vực Nam Trung Bộ là một trong những trung tâm chế biến gỗ xuất khẩu lớn với lợi thế về lao động, hệ thống cảng biển và giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19, đường sắt Bắc – Nam). Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến gỗ (DNCBG) tại đây chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, quy trình sản xuất khép kín riêng lẻ, thiếu tính liên kết, năng suất lao động chưa cao và chi phí sản xuất phát sinh lớn. Đồng thời, nguồn nguyên liệu gặp nhiều khó khăn như áp lực thu mua gỗ rừng trồng, cạnh tranh từ thương nhân nước ngoài, yêu cầu chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) và giá gỗ nhập khẩu tăng cao.
Trước áp lực cạnh tranh về giá với các doanh nghiệp quốc tế, nhà quản trị cần công cụ kiểm soát chi phí chặt chẽ. Dù vậy, việc vận dụng kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ còn ở tỷ lệ thấp, chủ yếu áp dụng kỹ thuật truyền thống tại các đơn vị quy mô lớn, chưa khai thác kỹ thuật hiện đại và chưa nhận diện rõ các nhân tố tác động đến quá trình triển khai. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện KTQTCP cho các doanh nghiệp này mang tính cấp thiết rõ rệt.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ, cụ thể hóa qua 4 mục tiêu:
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
- Nhận diện và xác định mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
- Đề xuất các khuyến nghị tăng cường vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ ra sao?
- Những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
- Mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
- Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm hoàn thiện KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
- Các khuyến nghị nào nhằm tăng cường vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: KTQTCP và các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào KTQTCP đối với chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); không nghiên cứu chi phí tài chính và chi phí khác.
- Phạm vi không gian: Các DNCBG nội địa (ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI) trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thu thập trong giai đoạn từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan
Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu về KTQTCP trong và ngoài nước thành 3 hướng chính:
-
Nghiên cứu KTQTCP theo từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề:
- Nghiên cứu tổng quát: Trần Văn Dung (2002) nghiên cứu mối quan hệ giữa KTQTCP với kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất (DNSX).
- Nghiên cứu theo ngành cụ thể tại Việt Nam: Phạm Thị Thủy (2007) và Nguyễn Thị Bình (2018) nghiên cứu ngành sản xuất dược phẩm; Nguyễn Quốc Thắng (2010) nghiên cứu ngành giống cây trồng; Nguyễn Hoản (2011) nghiên cứu ngành bánh kẹo; Trần Thế Nữ (2011) khảo sát doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu ngành vận tải đường bộ; Hồ Mỹ Hạnh (2013) và Nguyễn Hải Hà (2016) nghiên cứu ngành may; Nguyễn Thị Mai Anh (2014) khảo sát các công ty cổ phần nhựa niêm yết; Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu ngành sản xuất thép; Phạm Quang Thịnh (2018) nghiên cứu ngành xi măng tại Hải Dương; Đặng Nguyên Mạnh (2019) nghiên cứu ngành gốm sứ xây dựng tại Thái Bình; Tô Minh Thu (2019) nghiên cứu ngành giấy; Ngô Văn Lượng (2019) nghiên cứu doanh nghiệp xuất nhập khẩu; Nguyễn Văn Hải (2020) nghiên cứu hệ thống thông tin KTQTCP ngành da giày.
-
Nghiên cứu tình hình vận dụng các kỹ thuật KTQTCP:
- Tại các quốc gia phát triển: Drury và cộng sự (1993) khảo sát kỹ thuật chi phí dựa trên nhân công tại Anh; Wijewardena và Zoysa (1999) nghiên cứu lập dự toán và phân tích biến động tại Úc; Adler, Everett và Waldron (2000) chỉ ra doanh nghiệp New Zealand sử dụng kỹ thuật truyền thống nhiều hơn KTQTCP chiến lược; Yazdifar (2005) cùng Yazdifar và Askarany (1997) khảo sát 5 kỹ thuật tại Anh và phân tích rào cản áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC).
- Tại các quốc gia đang phát triển: Chung và Toeh (1997) tại Singapore; Isa và Thye (2006) tại Malaysia; Mclellan và Moustafa (2010) tại các quốc gia vùng Vịnh; Yalcin (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ đều ghi nhận các kỹ thuật truyền thống (định mức, dự toán, phân tích sai lệch) phổ biến hơn các kỹ thuật hiện đại (ABC, chi phí mục tiêu - TC, chi phí Kaizen - KC).
-
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP:
- Nhiều tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng như: Chiến lược kinh doanh (Shields, 1997; Laitinen, 2003; Tuan, 2010); Nhận thức của nhà quản trị (Wu và cộng sự, 2010; Sulaiman và cộng sự, 2003; Abdel-Kader và Luther, 2008); Trình độ nhân viên kế toán (Haldma và Laats, 2002; Chenhall, 2004; Ismail và King, 2007; Trần Ngọc Hùng, 2016); Công nghệ sản xuất (Baines và Langfield-Smith, 2003; Ahmad, 2012); Quan hệ chi phí – lợi ích (Hutaibat, 2005; Trần Ngọc Hùng, 2016); Ứng dụng công nghệ thông tin (Đặng Nguyên Mạnh, 2019; Tô Minh Thu, 2019); Quy mô doanh nghiệp (Hoque, 2000; Pierce, 1998; đối chiếu với kết quả không tương quan của Van Triest, 2007; Pollanen, 2010); Mức độ cạnh tranh thị trường (Shields, 1997; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012).
| Nhóm nhân tố |
Tác giả tiêu biểu |
Chiều hướng tác động ghi nhận |
| Chiến lược kinh doanh |
Tuan (2010), Chenhall (2004), Nguyễn Thị Đức Loan (2019) |
Cùng chiều |
| Nhận thức nhà quản trị |
Wu và cộng sự (2010), Nguyễn Hoản (2011), Tô Minh Thu (2019) |
Cùng chiều |
| Trình độ nhân viên kế toán |
Ismail & King (2007), Trần Ngọc Hùng (2016), Đặng Nguyên Mạnh (2019) |
Cùng chiều |
| Công nghệ sản xuất |
Baines & Langfield-Smith (2003), Laitinen (2006), Ahmad (2012) |
Cùng chiều |
| Ứng dụng công nghệ thông tin |
Hansen & Mowen (2009), Nguyễn Hải Hà (2016), Tô Minh Thu (2019) |
Cùng chiều |
| Quan hệ chi phí – lợi ích |
Hutaibat (2005), Trần Ngọc Hùng (2016) |
Cùng chiều |
| Mức độ cạnh tranh |
Shields (1997), Đoàn Ngọc Phi Anh (2012), Leite (2015) |
Cùng chiều |
Khoảng trống nghiên cứu
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về KTQTCP cũng như đánh giá định lượng các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong các DNCBG tại Việt Nam nói chung và khu vực Nam Trung Bộ nói riêng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên 3 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích rằng không có một hệ thống KTQTCP tối ưu chung cho mọi doanh nghiệp; việc thiết kế hệ thống kế toán phụ thuộc vào các biến số bối cảnh như công nghệ, chiến lược, môi trường cạnh tranh và quy mô.
- Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Benefit Cost Theory): Luận giải việc đưa ra quyết định đầu tư, xây dựng và vận hành hệ thống KTQTCP chỉ được chấp nhận khi lợi ích thông tin quản trị thu về lớn hơn chi phí bỏ ra để thiết lập và duy trì.
- Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory): Bổ sung giải thích quá trình tiếp nhận, lan tỏa và ứng dụng các công cụ, phương pháp và phần mềm KTQTCP trong doanh nghiệp thông qua nhận thức của nhà quản trị và năng lực công nghệ thông tin.
Khung nội dung KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất được phân tích qua 5 khâu:
- Nhận diện và phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế, theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh, theo khả năng tập hợp chi phí, theo cách ứng xử chi phí, theo khả năng kiểm soát và theo mục đích ra quyết định).
- Xây dựng định mức chi phí và lập hệ thống dự toán chi phí.
- Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí.
- Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí.
- Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế hỗn hợp tuần tự kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu nhà quản trị, kế toán trưởng và quan sát tài liệu thực tế tại các DNCBG điển hình (như Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt, Công ty Cổ phần Công nghệ gỗ Đại Thành) nhằm nhận diện thực trạng, điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát và xây dựng thang đo biến số.
- Phương pháp định lượng:
- Mô hình nghiên cứu: Đánh giá tác động của 6 biến độc lập đến biến phụ thuộc (Vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ).
- Các nhân tố độc lập gồm: (1) Chiến lược kinh doanh, (2) Công nghệ sản xuất, (3) Ứng dụng công nghệ thông tin, (4) Trình độ nhân viên kế toán, (5) Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, (6) Quan hệ chi phí – lợi ích.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý số liệu khảo sát, bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra ANOVA, kiểm định F, kiểm định t và kiểm tra phân phối phần dư chuẩn hóa).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề: nghiên cứu KTQTCP trong các loại hình doanh nghiệp, tình hình vận dụng các kỹ thuật KTQTCP và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả tổng hợp bảng biểu các nhân tố đã được kiểm chứng ở các ngành sản xuất khác (dược phẩm, may mặc, thép, xi măng, giấy, gốm sứ), đồng thời chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật và thực tiễn trong ngành chế biến gỗ khu vực Nam Trung Bộ, từ đó xác lập tính hợp lý của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2 làm rõ bản chất, yêu cầu (kịp thời, chính xác, khoa học, bảo mật) và nguyên tắc vận dụng KTQTCP (phù hợp, hiệu quả, linh hoạt). Chương này trình bày chi tiết 3 chức năng của KTQTCP: hoạch định, kiểm soát chi phí và hỗ trợ ra quyết định. Đồng thời, cấu trúc lý luận 5 nội dung KTQTCP được phân tích sâu:
Nội dung KTQTCP trong DNSX:
1. Nhận diện, phân loại chi phí
2. Xây dựng định mức & lập dự toán chi phí
3. Xác định chi phí cho đối tượng chịu phí
4. Phân tích chi phí để kiểm soát chi phí
5. Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định
Chương 2 cũng phân tích 3 lý thuyết nền tảng (Bất định, Lợi ích – Chi phí, Phổ biến công nghệ) và phân loại các nhóm nhân tố tác động bên trong (chiến lược, công nghệ, nhân sự, nhận thức quản trị, CNTT, quan hệ chi phí - lợi ích) và bên ngoài doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, mô hình hồi quy đa biến và các giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 6 nhân tố độc lập. Tác giả thiết kế quy trình xây dựng thang đo Likert, nguyên tắc chọn mẫu khảo sát tại 6 tỉnh Nam Trung Bộ (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa) và quy trình xử lý dữ liệu qua hai giai đoạn định tính và định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 khái quát đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ: sản phẩm chính gồm đồ gỗ ngoài trời và đồ gỗ nội thất; quy trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn chế biến phôi, lắp ráp, sơn hoàn thiện, đóng gói.
-
Đánh giá thực trạng KTQTCP:
- Phân loại chi phí: Chủ yếu phân loại theo khoản mục kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính; chưa tách bạch biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Định mức và dự toán: Các đơn vị như Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt xây dựng định mức nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công khoán theo sản phẩm và lập dự toán chi phí sản xuất theo quý, nhưng dự toán chi phí ngoài sản xuất và dự toán linh hoạt chưa được thực hiện bài bản.
- Tập hợp và phân bổ chi phí: Phương pháp truyền thống dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc nguyên vật liệu trực tiếp chiếm ưu thế; chưa áp dụng phương pháp ABC để tính toán chính xác chi phí sản xuất chung cho các dòng sản phẩm gỗ có độ phức tạp khác nhau.
- Kiểm soát và ra quyết định: Phân tích biến động chi phí chủ yếu so sánh số liệu tổng hợp đơn hàng, thiếu phân tích sâu biến động giá và biến động lượng của từng yếu tố chi phí; chưa vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (C-V-P), báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí để lựa chọn phương án kinh doanh.
-
Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Thang đo các biến đạt độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA (hệ số KMO và kiểm định Bartlett thỏa mãn điều kiện thống kê; phương sai trích đạt yêu cầu).
- Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến (bảng phân tích ANOVA, kiểm định F) khẳng định các nhân tố: Chiến lược kinh doanh, Công nghệ sản xuất, Ứng dụng công nghệ thông tin, Trình độ nhân viên kế toán, Nhận thức của nhà quản trị và Quan hệ chi phí – lợi ích đều có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến mức độ vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ. Phần dư chuẩn hóa phân phối theo quy luật chuẩn.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chế biến gỗ khu vực Nam Trung Bộ
Chương 5 phân tích định hướng phát triển ngành gỗ Việt Nam và mục tiêu nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung KTQTCP và 6 nhóm khuyến nghị thúc đẩy vận dụng:
Hệ thống giải pháp và khuyến nghị (Chương 5):
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và bổ sung lý luận về KTQTCP trong các DNSX, làm rõ chức năng, nguyên tắc và 5 nội dung vận hành kế toán quản trị phù hợp với chu trình quản lý chi phí.
- Luận án tổng hợp toàn diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất và bổ sung Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory) làm nền tảng lý thuyết giải thích sự tiếp nhận KTQTCP cùng với Lý thuyết bất định và Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án phản ánh bức tranh thực trạng tổ chức KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ, chỉ ra các hạn chế trong việc phân loại chi phí, lập dự toán, phân bổ chi phí sản xuất chung và phân tích thông tin phục vụ điều hành.
- Luận án xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy đa biến đo lường mức độ tác động của 6 nhân tố (Chiến lược kinh doanh, Công nghệ sản xuất, Ứng dụng công nghệ thông tin, Trình độ nhân viên kế toán, Nhận thức của nhà quản trị, Quan hệ chi phí – lợi ích) đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG Nam Trung Bộ.
- Luận án đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật cụ thể (lập bảng phân loại chi phí, mẫu biểu dự toán sản xuất và bán hàng/quản lý, phân tích biến động chi phí sản xuất chung, lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí) gắn liền với điều kiện vận hành tại các đơn vị chế biến gỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các DNCBG nội địa tại 6 tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ, chưa mở rộng khảo sát các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phạm vi chi phí: Giới hạn trong phạm vi chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (bán hàng, quản lý doanh nghiệp), không nghiên cứu các khoản mục chi phí tài chính và chi phí khác.
- Thời gian thu thập số liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp thu thập trong mốc thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng trọng điểm chế biến gỗ khác của Việt Nam (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên) và nhóm doanh nghiệp FDI để tăng tính đại diện.
- Nghiên cứu sâu việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCP hiện đại chuyên biệt như chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian (TDABC), kế toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA) hoặc chi phí mục tiêu (Target Costing) trong chuỗi cung ứng ngành gỗ.
Giá trị tham khảo
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết kết hợp 3 lý thuyết nền (Bất định, Lợi ích – Chi phí, Phổ biến công nghệ), phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và quy trình kiểm định mô hình định lượng nhân tố tác động đến KTQTCP.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng các DNCBG: Tham khảo hệ thống biểu mẫu phân loại chi phí theo cách ứng xử, quy trình lập dự toán sản xuất theo quý, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí để kiểm soát chi phí thực tế.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST): Căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách hỗ trợ chuyển đổi số, đào tạo nghiệp vụ quản trị tài chính - chi phí cho các doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án sử dụng 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết bất định (Contingency Theory), Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Benefit Cost Theory) và bổ sung thêm Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory).
2. Mô hình định lượng của luận án kiểm định bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP?
Mô hình kiểm định 6 nhân tố độc lập gồm: (1) Chiến lược kinh doanh, (2) Công nghệ sản xuất, (3) Ứng dụng công nghệ thông tin, (4) Trình độ nhân viên kế toán, (5) Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp và (6) Quan hệ chi phí – lợi ích.
3. Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát thực tế của luận án được giới hạn như thế nào?
Luận án khảo sát các doanh nghiệp chế biến gỗ nội địa (loại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI) trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa, trong giai đoạn từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2021.
4. Thực trạng phân loại và phân tích chi phí tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ có hạn chế gì nổi bật?
Phần lớn các doanh nghiệp phân loại chi phí thuần túy theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính, chưa phân tách biến phí - định phí - chi phí hỗn hợp; việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn đơn giản; phân tích chi phí chủ yếu so sánh chênh lệch tổng số mà chưa phân tích sâu theo biến động giá và lượng, đồng thời chưa ứng dụng báo cáo số dư đảm phí và phân tích C-V-P để ra quyết định kinh doanh.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Văn Tân đã thực hiện nghiên cứu thực trạng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chế biến gỗ tại khu vực Nam Trung Bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xác định và đo lường tác động của 6 nhân tố bối cảnh, năng lực và nhận thức đến mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận, dữ liệu thực nghiệm và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác phân loại, lập dự toán, kiểm soát chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị cho các doanh nghiệp chế biến gỗ tại khu vực nghiên cứu.