Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào phân tích công tác kế toán bán hàng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Trong cơ chế đó, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, giúp doanh nghiệp chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Để kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa và tăng tốc độ vòng quay của vốn, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thông tin kế toán bán hàng trung thực, kịp thời và chính xác. Kế toán không đơn thuần dừng lại ở việc ghi chép cơ học các số liệu phát sinh mà đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế, cung cấp căn cứ định lượng phục vụ các quyết định điều hành nội bộ và đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan đến ghi nhận doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cùng quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng thực tế tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt.
  3. Phân tích, nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt, có trụ sở chính tại số 87a Lý Tế Xuyên, Phường Linh Đông, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống kho hàng tại Thủ Đức và Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu, chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02 năm 2021; thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 9 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế.
  • Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 và Thông tư 62/2020/TT-BTC ngày 09/07/2020 của Bộ Tài chính.

Về mặt lý luận, khóa luận xác định các nguyên tắc kế toán then chốt: nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; nguyên tắc thận trọng; điều kiện loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba (thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường); nguyên tắc phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Khóa luận làm rõ phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, giáo trình chuyên ngành và chuẩn mực kế toán về nghiệp vụ bán hàng.
  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp thu thập các chứng từ gốc tại doanh nghiệp, bao gồm Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu giao hàng, Hóa đơn GTGT.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu sổ sách kế toán: Trích xuất và đối chiếu số liệu từ giao diện phần mềm Fast Accounting Online sang hệ thống Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN), Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN), Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu nội bộ, thông tin tổ chức bộ máy, chứng từ nghiệp vụ và báo cáo kế toán phát sinh trong tháng 02/2021 tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và tổ chức hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nhiệm vụ: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời thu được tiền hoặc quyền thu tiền. Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm lập báo giá, theo dõi hợp đồng, tính toán chính xác giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; ghi nhận doanh thu, thuế GTGT; theo dõi chi tiết công nợ phải thu và lập báo cáo kết quả bán hàng định kỳ.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Tác giả dẫn chiếu 5 điều kiện bắt buộc theo Chuẩn mực kế toán số 14: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Khái quát các hình thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn không qua kho) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán trả góp/trả chậm); hai phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm.
  • Hệ thống tài khoản và mẫu sổ kế toán: Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 131, 3331, 911. Hình thức ghi sổ được lựa chọn phân tích là Nhật ký chung với hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt (tên tiếng Anh: PHUONG VIET TECHNOLOGY CO., LTD) thành lập ngày 26/08/2013, mã số thuế 0313106484, đại diện pháp luật là Giám đốc Tô Mỹ Vân. Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 8.000 đồng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh trang thiết bị kỹ thuật, công cụ dụng cụ, chuyên về in ấn và bảo trì các trang thiết bị liên quan.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý điều hành trực tiếp từ Chủ sở hữu đến Ban Giám đốc, chỉ đạo các phòng ban chức năng gồm Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán gồm có Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ phải thu - phải trả, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán tiền lương, Kế toán kho và Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán theo tháng; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; phần mềm ứng dụng là Fast Accounting Online.
  • Quy trình kế toán bán hàng gồm 8 bước cụ thể:
    • Bước 1: Bộ phận bán hàng nhận yêu cầu, lập đơn đặt hàng 3 liên (liên 1 xét duyệt, liên 2 gửi kho, liên 3 lưu bộ phận).
    • Bước 2: Bộ phận kho kiểm tra hàng tồn kho, lập Phiếu xuất kho 2 liên (liên 1 gửi kế toán bán hàng kèm Phiếu giao hàng, liên 2 lưu kho).
    • Bước 3: Kế toán bán hàng kiểm tra chứng từ, nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting Online và xuất Hóa đơn GTGT.
    • Bước 4: Chuyển Hóa đơn GTGT sang thủ quỹ/kế toán công nợ để cập nhật chi tiết công nợ khách hàng.
    • Bước 5: Thủ kho xuất hàng theo Phiếu xuất kho, bên vận chuyển giao hàng kèm Phiếu giao hàng đến khách hàng.
    • Bước 6: Kế toán bán hàng gửi hóa đơn GTGT điện tử cho khách hàng qua email.
    • Bước 7: Bộ phận kho và kế toán bán hàng lưu trữ chứng từ, cập nhật dữ liệu tồn kho.
    • Bước 8: Cuối tháng đối chiếu Hóa đơn GTGT bán ra với Sổ Cái, Sổ chi tiết và lập Bảng kê bán ra theo hóa đơn.

Tác giả minh họa quy trình bằng 5 nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 02/2021:

Nghiệp vụ Ngày Khách hàng Mặt hàng xuất bán Số lượng Đơn giá bán chưa VAT (VNĐ) Tổng doanh thu chưa VAT (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng giá trị thanh toán (VNĐ) Tổng giá vốn xuất kho (VNĐ) Chứng từ đối chiếu
NV 1 02/02/2021 Công ty Pungkook Sài Gòn Máy in phun màu đa năng HP Officejet 7110 02 cái 4.000.000 8.000.000 820.000 (ghi nhận trên PM) 9.020.000 4.000.000 PXK010, HĐ 0000005
NV 2 03/02/2021 Công ty Joon Sài Gòn Máy in phun màu HP OfficeJet 8210 03 cái 4.500.000 13.500.000 1.350.000 14.850.000 6.000.000 PXK XK11, HĐ 0000006
NV 3 05/02/2021 Công ty TNHH Namkyung Vina Máy in phun màu đa năng HP Officejet 8110 02 cái 4.300.000 8.600.000 860.000 9.460.000 5.000.000 PXK XK12, HĐ 0000007
NV 4 07/02/2021 Công ty Deayoung Electronics Vina Máy in HP LaserJet CP 1025 04 cái 6.000.000 24.000.000 2.400.000 26.400.000 16.000.000 PXK XK13, HĐ 0000008
NV 5 15/02/2021 Công ty TNHH In ấn Minh Phúc Máy in phun màu đa năng HP Officejet 7110 05 cái 4.100.000 (chiết khấu 5%) 20.000.000 (sau chiết khấu/hạch toán) 1.000.000 (thuế tương ứng) 21.000.000 / 22.000.000 10.000.000 PXK XK14, HĐ 0000009
  • Trích xuất sổ kế toán và bút toán kết chuyển cuối kỳ (ngày 28/02/2021):
    • Kết chuyển chiết khấu thương mại (giảm trừ doanh thu): Nợ TK 5111 / Có TK 5211: 1.000.000 VNĐ.
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 63211: 41.000.000 VNĐ.
    • Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 5111 / Có TK 911: 73.000.000 VNĐ.
    • Dữ liệu được tác giả đối chiếu qua các biểu mẫu trích xuất từ phần mềm: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4-DN), Sổ Cái TK 131, TK 156, TK 511, TK 632, TK 521, Sổ chi tiết TK 131, TK 5111 và Bảng báo cáo bán hàng.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt (Nhận xét và giải pháp hoàn thiện)

Căn cứ theo đề mục chi tiết và cấu trúc mục lục của văn bản, Chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Đánh giá tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nhằm nâng cao khả năng quản lý doanh thu, kiểm soát công nợ khách hàng và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trong môi trường kinh doanh thiết bị kỹ thuật in ấn.
  • Định hướng giải pháp: Khóa luận đề cập yêu cầu hoàn thiện công tác bán hàng và kiện toàn bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt, nhằm phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các vị trí kế toán, hạn chế sự chồng chéo giữa kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, tăng cường đối chiếu định kỳ giữa thủ kho, kế toán kho và kế toán bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình 8 bước luân chuyển chứng từ bán hàng từ khâu tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra kho, lập phiếu xuất, xuất hóa đơn điện tử đến khâu ghi nhận công nợ và lưu trữ.
  • Phản ánh chính xác số liệu kế toán phát sinh trong tháng 02/2021 với tổng giá vốn hàng bán kết chuyển là 41.000.000 VNĐ, tổng doanh thu bán hàng kết chuyển là 73.000.000 VNĐ và chiết khấu bán hàng ghi nhận giảm trừ là 1.000.000 VNĐ.
  • Minh họa rõ ràng việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting Online trong việc lập chứng từ tự động, ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái các tài khoản TK 131, TK 156, TK 511, TK 521, TK 632, TK 3331, TK 911 theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Về mặt đóng góp, nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật có quy mô nhỏ, phản ánh sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với thực tiễn sử dụng phần mềm kế toán trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận và suy ra từ phạm vi nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận trình độ nhận thức chuyên môn còn hạn chế, thời gian thực tập và tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp chưa dài, dẫn đến nội dung báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi hạch toán của tháng 02/2021 với 5 nghiệp vụ kinh tế điển hình thuộc nhóm hàng máy in, chưa bao quát toàn bộ các hoạt động dịch vụ bảo trì hoặc kinh doanh công cụ dụng cụ khác của công ty trong cả năm tài chính.
  • Văn bản chưa đi sâu vào việc phân tích biến động kết quả kinh doanh qua các năm cũng như chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng công nợ khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán trong toàn bộ niên độ tài chính, đánh giá chi tiết hơn mối quan hệ giữa chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu thuần, và hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu quá hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước và phương pháp hạch toán trên phần mềm Fast Accounting Online.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là phần mô tả nghiệp vụ thực tế tại Chương 2 kèm theo hệ thống mẫu biểu chứng từ (Phiếu xuất kho mẫu 02-VT) và các trích đoạn sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Nhật ký bán hàng mẫu S03a4-DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

2. Công ty sử dụng phần mềm kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Fast Accounting Online để thực hiện công tác hạch toán số liệu và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là "Nhật Ký Chung".

3. Quy trình kế toán bán hàng tại công ty trải qua mấy bước?
Quy trình kế toán bán hàng tại công ty gồm 8 bước: (1) Lập đơn đặt hàng 3 liên; (2) Kho kiểm tra tồn kho và lập phiếu xuất kho; (3) Kế toán bán hàng nhập liệu phần mềm và xuất hóa đơn GTGT; (4) Chuyển hóa đơn sang thủ quỹ cập nhật công nợ; (5) Thủ kho xuất hàng kèm phiếu giao; (6) Gửi hóa đơn GTGT qua email cho khách; (7) Lưu trữ chứng từ theo dõi kho; (8) Cuối tháng đối chiếu hóa đơn với sổ sách và lập bảng kê bán ra.

4. Tổng số tiền doanh thu và giá vốn kết chuyển vào tài khoản 911 trong tháng 02/2021 là bao nhiêu?
Theo số liệu trích sổ Nhật ký chung ngày 28/02/2021 trong khóa luận, số tiền kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 là 41.000.000 VNĐ, số tiền kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911 là 73.000.000 VNĐ, và khoản chiết khấu bán hàng kết chuyển giảm trừ là 1.000.000 VNĐ.

5. Cơ cấu tổ chức phòng ban và bộ máy kế toán tại công ty được phân nhiệm như thế nào?
Công ty có 4 phòng ban chức năng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán đứng đầu là Kế toán trưởng, tiếp đến là Kế toán tổng hợp và các bộ phận thừa hành gồm: Kế toán thuế, Kế toán công nợ phải thu - phải trả, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán tiền lương, Kế toán kho và Kế toán bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế trên phần mềm Fast Accounting Online tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Phương Việt trong tháng 02/2021. Khóa luận cung cấp các mẫu biểu, chứng từ và sổ kế toán đối chiếu rõ ràng, làm tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự.